Latest Entries »

Takeout1.png

Google mới đây đã giới thiệu tính năng cho phép chúng ta tải về toàn bộ dữ liệu Gmail của mình ở định dạng *.mbox để sao lưu hoặc dùng khi chuyển sang một dịch vụ email khác. Bạn có thể chọn tải toàn bộ thư của mình hoặc chỉ download những thư được gắn một nhãn xác định nào đó. Tính năng mới này cũng áp dụng cho Google Calendar và định dạng file xuất ra sẽ là *.ics. Cũng giống như Gmail, người dùng có thể tải về các sự kiện trong tất cả bộ lịch của mình hoặc chỉ chọn một bộ lịch nhất định. Hiện Google đã kích hoạt khả năng tải về dữ liệu của Calendar cho mọi người dùng, còn Gmail sẽ có tính năng này trong vòng một tháng tới đây.

Để sử dụng tính năng tải về dữ liệu, các bạn cần truy cập vào trang Account Settings, sau đó chọn mục Account > Download your data hoặc xài link này. Bạn có thể chọn tải về dữ liệu từ nhiều dịch vụ Google cùng lúc (tức ngoài Calendar và Gmail ra thì còn có thể download dữ liệu của mình từ YouTube, Google+, Hangouts, Google Voice, Drive… vốn đã được kích hoạt trước đây), khi đó nội dung tải về sẽ là một file zip lớn chứa những file bạn đã chọn.

Google_data_download.png

Nguồn: Google

Ở phía dưới đáy chai hay hộp thường có hình tam giác với mũi tên và một con số nằm giữa. Có lẽ ít ai để ý đến ký hiệu vô cùng quan trọng này.

Một số gia đình và cửa hàng thực phẩm thấy sử dụng lại chai, hộp nhựa để đựng nước, dầu ăn, dấm… Nhiều người cho rằng, các chai, hộp nhựa này sau khi đã được rửa sạch thì an toàn mà không biết rằng độc tính vẫn có thể phát tác trong quá trình sử dụng.

Gần đây, câu chuyện về cô bé 12 tuổi sống tại Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất liên tiếp dùng một chai nước khoáng để đựng nước uống và mắc bệnh ung thư, đang trở thành chủ đề nóng trên nhiều diễn đàn.

Nguyên nhân chính là do chai nước chứa chất liệu gây độc hại khi sử dụng quá nhiều lần và gây bệnh ung thư. Chai nước khoáng thông thường hoặc chai soda khi đến nhiệt độ 70 độ C sẽ dễ bị biến dạng và giải phóng ra các độc chất.

Phía dưới đáy chai nước, hộp đựng thuốc hay thức ăn thường có ký hiệu hình tam giác với các mũi tên. Ở giữa hình tam giác là một con số cụ thể.

Chẳng hạn, bình nước uống của học sinh hay có số 7; chai nước tinh khiết, chai sữa hoặc nước ép trái cây thường có số 1; các chai dầu ăn, các lọ mỹ phẩm hay có số 2; còn các hộp mỳ ăn liền bằng nhựa có số 5 dưới đáy…

Thế nhưng, ít ai quan tâm hay tìm hiểu đến ý nghĩa của hình tam giác và những con số này.

Số 1 có nghĩa là PET (nhựa polyethylene terephthalate). Các chai nhựa đựng đồ uống khi tái sử dụng nếu đựng nước nóng quá 70 độ C không chỉ biến dạng mà còn phân giải ra các chất có hại cho sức khỏe.

Các nhà khoa học cũng phát hiện ra rằng, chế phẩm nhựa này nếu sử dụng quá 10 tháng có thể sinh ra các chất gây ung thư.


Ký hiệu số trong hình tam giác dưới đáy chai nước khoáng.

Ký hiệu số trong hình tam giác dưới đáy chai nước khoáng.

Số 2 có nghĩa là lượng HDPE – polyethylene có mật độ cao. Các chai nhựa này có khả năng chịu nhiệt tới 110 độ C, thường được dùng đựng thực phẩm, sữa tắm hoặc các vật có độ tinh khiết cao.

Khi tái sử dụng cần hết sức lưu ý, vì loại nhựa này khó làm sạch, các chất còn sót lại rất dễ trở thành ổ vi khuẩn.

Số 3 là chất PVC – nhựa PVC. PVC thường có trong áo mưa thông thường, vật liệu xây dựng, đồ nhựa, hộp nhựa, tuy có độ dẻo tốt, giá rẻ nhưng thường chỉ sử dụng được đến độ nóng 81 độ C.

Chất này có thể giải phóng rất nhiều khi ở nhiệt độ cao nên hiếm khi dùng làm bao bì sản phẩm, đồng thời cũng rất khó làm sạch và không thể tái sử dụng.

Số 4 là LDPE – polyethylene mật độ thấp. LDPE khá phổ biến trong các hộp mì và vỏ bim bim. Sản phẩm chứa chất này sẽ không thể làm nóng trong lò vi sóng, tránh nhiệt độ cao vì sẽ giải phóng hóa chất.

Mọi người không nên để đồ ăn vặt đóng gói trong nhiệt độ cao và không dùng lò vi sóng để nấu mì ăn liền.

Số 5 là PP (nhựa polypropylene). PP thường có trên nắp hoặc đáy cốc cà phê, chai sữa thường, sữa chua hoặc chai nước trái cây. Chất này thường chịu được ở nhiệt độ 167 độ C nên có thể tái sử dụng, quay trong lò vi sóng.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng một số hộp đựng thức ăn dưới đáy có hình tam giác với số 5 nhưng trên nắp là số 1. Số 1 là PET, chất không chịu được nhiệt độ cao nên khi đặt trong lò vi sóng cần phải bỏ nắp hộp.


Số 5 trong hình tam giác dưới đáy chai.

Số 5 trong hình tam giác dưới đáy chai.

Số 6 là chất PS (polystiren). PS thường có ở các hộp mỳ ăn liền, hộp đựng đồ ăn nhanh. Dù chúng có khả năng chịu nhiệt và lạnh cao, nhưng không được dùng trong lò vi sóng vì khi bị nóng sẽ giải phóng ra các chất hóa học.

Bên cạnh đó, cũng không được dùng đựng đồ có chất acid mạnh, chất kiềm mạnh, vì sẽ phân giải ra chất polystyrene có hại cho cơ thể.


Hình tam giác với số 6 dưới đáy hộp mỳ ăn liền.

Hình tam giác với số 6 dưới đáy hộp mỳ ăn liền.

Số 7 là PC – nhựa PC. PC được sử dụng rất phổ biến, nhất là làm chai sữa, cốc dùng một lần. Nếu chai nhựa PC có sử dụng chất BPA (Bisphenol A) thì sẽ rất có hại cho cơ thể.

Đối với cốc nhựa thông thường, bạn chú ý không đựng nước nóng. Nếu nhận thấy trên bề mặt nhựa có vết thì lập tức bỏ ngay vì đó có thể là các ổ vi khuẩn mà mắt thường không thấy.

Bên trên là thông tin vô cùng quan trọng vì có liên quan đến sức khỏe của chúng ta. Vì vậy, mọi người nên đặc biệt chú ý đến con số dưới đáy hoặc trên nắp mỗi sản phẩm mình mua.

Theo Motthegioi

Bài viết này sẽ giúp bạn đọc phân biệt những đặc điểm cơ bản giữa mạng công cộng (Public network) và mạng riêng tư (Private network) trên Windows.

Khi truy cập vào một kết nối mạng mới, Windows sẽ hỏi xem bạn có muốn máy tính của mình được tìm thấy bởi các thiết bị khác có cùng kết nối Wi-Fi với bạn hay không dựa trên thiết lập Public Network và Private Network. Tùy chọn này giúp Windows biết được loại kết nối mạng mà bạn đang sử dụng, từ đó đưa ra các thiết lập chính xác và một trong số các thiết lập quan trọng nhất chính là bảo mật.

Sự khác nhau giữa mạng riêng tư (Private) và công cộng (Public)

Nếu thiết lập kết nối mạng đó là mạng riêng tư (Private network), Windows sẽ cho phép máy tính hoặc các thiết bị khác tìm thấy máy tính của bạn để chia sẻ file hoặc thực hiện một số công việc khác. Tính năng chia sẻ tập tin HomeGroup cũng được kích hoạt.

Còn trên một mạng công cộng (Public network) được kết nối từ quán cà phê chẳng hạn, Windows sẽ không cho phép máy tính hay các thiết bị khác tìm thấy thiết bị của bạn. Thậm chí nếu đã kích hoạt HomeGroup, tính năng này cũng sẽ không hoạt động trên một mạng công cộng nhằm đảm bảo sự riêng tư và bảo mật dữ liệu của người dùng.

Như vậy, Windows "ngầm" hiểu rằng mạng riêng tư là một kết nối đáng tin cậy để chia sẻ file hoặc cho phép các máy tính có cùng kết nối mạng làm việc với nhau, còn mạng công cộng chỉ để lên mạng chứ không nhằm thực hiện các mục đích chia sẻ nào khác.

Chuyển giữa mạng công cộng sang mạng riêng tư hoặc ngược lại

Như đã nói ở đầu bài, Windows cho phép bạn lựa chọn vị trí riêng tư hay công cộng mỗi khi kết nối vào một mạng Wi-Fi mới, chọn Yes nghĩa là Private còn No là Public. Bạn có thể kiểm tra và chỉnh sửa thiết lập của mình tại phần Network and Sharing Center trong Control Panel của Windows.

Trên Windows 7, chỉ cần nhấp vào tên mạng đang kết nối để lựa chọn 1 trong 3 vị trí: Home network (mạng tại nhà), Work network (mạng tại công ty) và Public network (mạng công cộng). Dù có tới 3 vị trí thiết lập nhưng chúng đều không khác gì so với Public Network hay Private Network mà chúng ta đang tìm hiểu (Home Network chính là Private Network đúng nghĩa, Work Network cũng là Private Network nhưng HomeGroup bị tắt).

Còn trên Windows 10, bạn có thể chuyển giữa mạng công cộng sang mạng riêng tư hoặc ngược lại bằng thiết lập Settings của hệ thống.

Trước tiên, kết nối vào mạng Wi-Fi mà bạn muốn chuyển đổi vị trí của nó, kích hoạt Settings -> chọnNetwork & Internet -> Wi-Fi -> cuộn xuống rồi chọn Advanced options (trong trường hợp dùng mạng dây, chọn Ethernet thay vì Wi-Fi trong Network & Internet, rồi chọn tên của kết nối mạng hiện tại).

Cửa sổ thiết lập hiện ra cho cả mạng Wi-Fi và mạng dây đều giống nhau, chọn On tại phần Make this PC discoverable để thiết lập thành mạng riêng tư (Public network), còn chuyển sang Off để thành mạng công cộng (Public network).

Nếu đã quen với Control Panel, bạn sẽ có chút bối rối khi chuyển sang Settings bởi thay vì hiện rõ mạng riêng tư (private) hay công cộng (public) như trên Control Panel, thì Settings lại miêu tả thành "được tìm thấy" (discoverable). Nhưng đừng lo, dù mang cái tên khác nhau nhưng chúng hoàn toàn giống nhau và thiết lập sau khi được áp dụng trên Settings cũng sẽ được thay đổi trên Control Panel.

Các tùy chỉnh nâng cao

Windows 10 đã giúp các thiết lập trở nên đơn giản và dễ hiểu hơn rất nhiều. Tuy nhiên, các tùy chọn nâng cao hơn trong Control Panel vẫn sẽ giúp ích bạn trong một số trường hợp nhất định.

Vào phần thiết lập Network and Sharing Center trong Control Panel -> chọn Change advanced sharing settings. Từ đây bạn có thể tùy chỉnh mọi thứ dành cho các mạng công cộng và riêng tư của mình. Với phần thiết lập này, bạn cũng có thể kích hoạt cho phép các thiết bị khác tìm và kết nối với máy tính của bạn trên một mạng công cộng và ngược lại.

Ngoài ra, tường lửa (Firewall) cũng có các thiết lập khác nhau dành cho mạng công cộng và riêng tư. Từ Control Panel, chọn System and Security -> Windows Firewall, tại đây bạn có thể thiết lập để hệ thống tự động tắt tường lửa khi đang kết nối vào mạng riêng tư, nhưng bật nó trong mạng công cộng (song chúng tôi không khuyến khích bạn đọc thực hiện tùy chỉnh này).

Bạn cũng có thể chọn Allow an app or feature through Windows Firewall để tinh chỉnh nhiều hơn các thiết lập tường lửa dành cho mạng riêng tư và mạng công cộng.

Phúc Thịnh

Theo Howtogeek

Chuyển sang UEFI tôi được lợi gì?
Những lợi ích trên lý thuyết mình sẽ không nói ở đây. Điều mình thích thú nhất ở chuẩn mới này là:

  • Tốc độ khởi động máy tính/ Sleep nhanh hơn
  • Chạy đa hệ điều hành (dualboot, tripleboot, quadboot …) thuận lợi hơn, không bị giới hạn phân vùng Primary
  • Xóa an toàn và nhanh chóng một hệ điều hành (OS) mà không gây lỗi mất boot hoặc thừa boot trên menu

Làm sao biết máy tôi có hỗ trợ UEFI hay không?
Thường thì các máy sản xuất từ năm 2012 trở đi mainboard đều đã hỗ trợ UEFI, một số máy chỉ cần nâng cấp BIOS là có hỗ trợ cho UEFI (thường là ASUS). Những máy cũ hơn không hỗ trợ thì đành an phận với Legacy vậy.

  • Bước 1: Vào BIOS >>> tìm đến thẻ tên Boot >>> Tìm đến phần Boot Option. Nếu có tùy chọn UEFI thì nó hỗ trợ. Nếu không có tùy chọn này bạn chuyển sang bước 2
  • Bước 2: Sử dụng một chiếc USB có chứa bộ cài Windows 64bit, Linux, hoặc WinPE 64bit. Khởi động máy mà chọn thiết bị boot ngoài (Dell là F12, Asus thường là Esc …). Nếu trước tên USB để chọn boot vào có chử EFI ở đầu thì nó có hỗ trợ, không có thì chắc chắn rằng máy bạn không hỗ trợ UEFI

Chuyển sang UEFI tôi được lợi gì?
Những lợi ích trên lý thuyết mình sẽ không nói ở đây. Điều mình thích thú nhất ở chuẩn mới này là:

  • Tốc độ khởi động máy tính/ Sleep nhanh hơn
  • Chạy đa hệ điều hành (dualboot, tripleboot, quadboot …) thuận lợi hơn, không bị giới hạn phân vùng Primary
  • Xóa an toàn và nhanh chóng một hệ điều hành (OS) mà không gây lỗi mất boot hoặc thừa boot trên menu

Làm sao biết máy tôi có hỗ trợ UEFI hay không?
Thường thì các máy sản xuất từ năm 2012 trở đi mainboard đều đã hỗ trợ UEFI, một số máy chỉ cần nâng cấp BIOS là có hỗ trợ cho UEFI (thường là ASUS). Những máy cũ hơn không hỗ trợ thì đành an phận với Legacy vậy.

  • Bước 1: Vào BIOS >>> tìm đến thẻ tên Boot >>> Tìm đến phần Boot Option. Nếu có tùy chọn UEFI thì nó hỗ trợ. Nếu không có tùy chọn này bạn chuyển sang bước 2
  • Bước 2: Sử dụng một chiếc USB có chứa bộ cài Windows 64bit, Linux, hoặc WinPE 64bit. Khởi động máy mà chọn thiết bị boot ngoài (Dell là F12, Asus thường là Esc …). Nếu trước tên USB để chọn boot vào có chử EFI ở đầu thì nó có hỗ trợ, không có thì chắc chắn rằng máy bạn không hỗ trợ UEFI

5einpJr

Cách tùy chỉnh như thế nào?
Mỗi dòng máy có hơi khác một chút về giao diện, dưới đây là demo một số đại diện (lưu ý tùy chọn thiết lập nằm trở thẻ Boot) :

DELL: Đây là giao diện BIOS phổ biến hiện nay của Dell (trong ví dụ là Dell Vostro 3560)

Tùy chỉnh cho chế độ UEFI

6beWDIa

Tùy chỉnh cho chế độ UEFI để cài Windows 7

uHscO3J

Tùy chỉnh của chế độ Legacy thông thường

ZaIowKR

ASUS: BIOS của Asus khó nhận biết được có hỗ trợ cho UEFI hay không vì bản thân trong BIOS không có tùy chọn qua lại giữa 2 chuẩn. Cách để biết nó có hỗ trợ hay không là sử dụng WinPE 64bit hoặc sử dụng USB đã tích bộ cài 64bit của Windows để nhận diện. Khi chọn Boot vào máy tính thông qua USB, nếu có lựa chọn bắt đẩu là chữ EFI thì nó có hỗ trợ

vLxTTW9

Làm gì khi đã chỉnh về UEFI?
Chỉ chỉnh về UEFI máy bạn vẫn chưa thể cài Windows, Mac hay Linux trên chuẩn này được. Bạn cần chuyển ổ cứng sang GPT.
Thực ra có khá nhiều cách thức để chuyển đổi kiến trúc phân vùng từ MBR sang GPT nhưng hầu hết không an toàn (làm mất dữ liệu). Nếu là dân cài Mac OS (hackintosh) thì chắc hẵn đã biết đến cách convert bằng Diskpart – tất nhiên nó cũng làm mất dữ liệu và trước khi convert hầu hết bạn sẽ nhận một lưu ý bắt buộc là copy hết dữ liệu quan trọng sang ổ cứng ngoài
May mắn khoảng nữa đầu năm 2013 đã có một số tool giúp chuyển đổi ổ cứng từ MBR sang GPT (hay ngược lại) mà không mất dữ liệu.
Lời khuyên: Chỉ nên dùng Tool chuyển đổi trên nền WinPE (Mini Windows) tránh cài và sử dụng trực tiếp trên Windows

WinPE (Mini Windows) là gì?


Là bản rút gọn của Windows giúp tạo môi trường cứu hộ khi không thể vào được hệ điều hành. Nó hoạt động theo cơ chế nạp hệ điều hành vào Ram và chạy như một Windows thật, trên WinPE bạn có thể cài đặt phần mềm và chạy như trên Windows và sẽ trả về tình trạng ban đầu khi tắt máy, lợi dụng đặc điểm này ta có thể chạy được các công cụ cứu hộ để giải quyết các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng
Hiện tại trên các diễn đàn giới thiệu khá nhiểu công cụ tích hợp WinPE và nhiều công cụ cứu hộ khác nhưng nếu dành cho UEFI bạn nên sử dụng bản WinPE 64bit của anhdv (
link topic) hoặc DLC của tranduylinh (link web)
Các bản cứu hộ khi tải về nó dưới dạng một file ảnh của đĩa CD/DVD có đuôi *.iso
Đối với bản WinPE 64bit của anhdv bạn dùng UltraISO để ghi ra USB (phương pháp này cũng được dùng để ghi bộ cài Windows vào USB). Lưu ý USB cần được Format dưới định dạng FAT32

krwPCNT

Lưu ý: Muốn cài Windows từ WinPE trện UEFI hay đơn giản là cài Windows 64bit trên nền Legacy ta phải sử dụng WinPE 64bit.

Tool khuyên dùng cho việc chuyển đổi
AOMEI:

  • Ưu điểm: là một tool mạnh mẽ trong chuyển đổi. Sau khi chuyển đổi từ MBR sang GPT, bạn chỉ cần bật UEFI trong mainboard là có thể khởi động vào Windows ở chế độ UEFI mà không phải fix boot
  • Nhược: Có thể gây mất dữ liệu nếu không thao tác đúng và hiểu rõ cơ chế chuyển đổi, không nhìn được phân vùng linux

Minitool Partition Wizard:

  • Ưu điểm: cũng là một tool mạnh mẽ trong chuyển đổi. Dân cài Windows thường khá chuộng nó (bản thân mình cũng vậy). Tool này an toàn trong chuyển đổi, không gây lỗi mất dữ liệu. Xác định được phân vùng chứa Linux
  • Nhược: Sau khi chuyển từ MBR về GPT ta cần phải dùng USB Recovery của Windows hoặc dùng USB cài đặt để fix boot mới có thể vào Windows được

Tôi đang dùng Windows dualboot với Linux trên Legacy ổ cứng MBR vậy sau khi chuyển đổi sang UEFI tôi có dùng được linux tiếp không?
Câu trả lời là không, vì bản thân tool chuyển đổi chỉ hỗ trợ cho Windows. Trước khi chuyển các phân vùng có chứa Linux hay các OS khác ngoài Windows phải delete hết nếu không muốn phát sinh lỗi trong quá trình chuyển đổi
Bản thân Windows trên Legacy muốn chạy được trên UEFI sau khi chuyển đổi thì nó phải là phiên bản 64bit. Nhớ rằng UEFI chỉ hỗ trợ cho hệ điều hành 64bit

Cài mới Windows trên nền UEFI hay sử dụng Windows được chuyển đổi từ nền Legacy?

Lời khuyên chân thành là nên cài mới Windows trên nền UEFI thay vì sử dụng bản Windows cũ được chuyển đổi từ Legacy
Nhưng vẫn muốn dùng theo kiểu này thì nên dùng AOMEI để chuyển đổi trên nền WinPE

Nguyên tắc:
Trước khi chuyển đổi cần giảm phân vùng cài Windows từ trái sang phải để hình thành một vùng Unallocated dung lượng lớn hơn hoặc bằng 528MB để có khoảng trống giúp tool có thể tạo mới phân vùng EFI và một số phân vùng phụ

azhpofj

Cách chuyển:
Chuột phải vào chỗ đánh dấu phía trên chọn Convert to GPT (hoặc nếu thích thì chọn ở menu phía bên trái cũng được) >>> sau đó Apply để hoàn tất quá trình chuyển.

Lưu ý: dù sử dụng bất kỳ tool phân vùng nào, mỗi khi thực hiện xong một thao tác ta cần Apply luôn rồi thực hiện thao tác kế tiếp, tránh thực hiền chồng chéo nhiều thiết lập rồi cuối cùng mới Apply, làm như vậy nhiều lúc sẽ gây lỗi trong quá trình convert và làm mất thời gian.
Trong quá trình chuyển nếu bạn để ý thì AOMEI đã làm thêm một bước rất thông mình là tạo phân vùng EFI rồi chuyển một số file cần thiết vào trong đó, chính vì vậy khi khởi động lại bạn không cần phải repair mà vẫn vào được hệ điều hành.

Cách cài mới Windows trên UEFI từ WinPE
Theo kinh nghiệm khi cài mới Windows trên nền UEFI mình luôn sử dụng Minitool Partition Wizard để chuyển đổi. Cách an toàn nhất và thành công 100% khi convert thì khuyên trước khi chuyển đổi từ MBR sang GPT, tất cả các phân vùng của bạn nên được chia trước (tức không phải là Unallocated)

Cách convert ổ cứng từ MBR sang GPT bằng Minitool Partition Wizard
Trước khi convert:

2rvBsIB

Sau khi convert:

cxvZQoB

Delete phân vùng cài Windows trước khi cài:

UBek7GE

Phân vùng đã xong, giờ tiến hành cài Windows
Bước 1: Copy file ISO vào ổ cứng và làm như hình

dhTOZ3Y

Bước 2: Truy cập vào ổ đĩa vừa mount được chạy file Setup để tiến hành cài đặt

vY68hWo

Bước 3: Khởi chạy Command Prompt để chạy Diskpart (chỉ làm bước này nếu muốn cài thêm Mac OS để chạy dualboot)

Lệnh
Miêu tả

Diskpart                  //Khởi chạy công cụ Diskpart
List disk                  //Liệt kê danh sách ổ cứng trên máy bạn
Select disk 0          //Chọn ổ đầu tiên (nếu muốn cài trên ổ khác thì thay số 0 thành số tương ứng)
Create Partition EFI Size=512       //Tạo phân vùng EFI dung lượng 512MB
Format Quick fs=FAT32 Label=“EFI”   //Format phân vùng EFI thành FAT32 (không format cũng được)
Create Partition MSR Size=128       //Tạo phân vùng MSR

Lưu ý: Sau hình 2 bộ cài Windows sẽ hiện danh sách phân vùng trên máy bạn. Nếu trước đó bạn chưa delete phân vùng muốn cài Windows thì giờ bạn tiến hành delete hết tụi nó thành Unallocated. Đối với trường hợp cài lại Windows trên UEFI, bạn xóa luôn các phân vùng Reserved Partition (MSR), Recovery Partition (nếu có) , EFI System Partition để gộp chung với phân vùng cài Win thành một phân vùng Unallocated duy nhất. Các phân vùng này dung lượng chỉ tính bằng MB nên khá dễ nhận biết6NnkGMX

Bước 4: Thoát Command, nhấn Refresh để cập nhật lại tình trạng phân vùng, chọn vào Unallocated và nhấn next để cài Windows

qVqUKJi

Bước 5: Ngay khi máy tính vừa khởi động lại, bạn rút ngay USB để tránh gây xáo trộn tên của phân vùng dữ liệu sau khi cài đặt

Hướng dẫn backup và restore Windows từ WinPE
Backup:
Backup luôn luôn cần thiết, nó có thể giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức nếu có rủi ro xảy ra. Trên chuẩn Legacy cũ chắc chắn ai cũng biết đến Ghost, nhưng đối với UEFI tool backup chuẩn nhất khuyên dùng là True Image

Trước tiên ta cần chuẩn bị phân vùng dành riêng cho file backup

XrDz6Mi

Chạy Acronis True Image và tiến hành backup

rdq7lYj

pRVpGQu

Việc nên làm sau khi vào Windows

EFiPQr1

Restore:

ozSnreO

Convert ổ cứng từ GPT sang MBR
Phần này dành cho các bạn ham hố chuyển ổ cứng sang GPT sau đó mới phát hiện ra máy mình không hỗ trợ cho UEFI
Nguyên tắc:
Kiến trúc phân vùng MBR chỉ hỗ trợ tối đa 4 phân vùng Primary. Nếu bạn tinh ý sẽ biết rằng mặc định tất cả các phân vùng (ngoại trừ phân vùng chứa boot như EFI) trên kiến trúc GPT đều ở Primary. Chính vì vậy muốn không lỗi khi convert bạn phải làm sao đó chỉ để tối đa 4 phân vùng (có thể Delete các phân vùng nhỏ dung lượng MB, gộp ổ dữ liệu …)

Sau khi convert ngược lại vẫn có thể giữ được Windows mà không phải cài lại
Đúng như vậy, nhưng trước tiên bạn phải hiểu rõ nguyên tắc boot (nạp khởi động) của Windows trên MBR. Sau khi convert về MBR, mặc định sẽ mất tất active chính vì vậy bạn cần active lại phân vùng chứa Windows. Tiếp đó trên WinPE bạn dùng tool BootICE để nạp lại MBR, PBR cho ổ cứng, tiến hành fix boot sẽ khởi động được vào Windows

jO3iWFL

Nguồn: Internet

Món rau hàng ngày bạn vẫn thường xuyên ăn có thể gây hại cho bạn một cách không ngờ nếu sử dụng không hợp lý và sai cách.

Do đó, thường xuyên ăn những món rau dưới đây bạn cần phải biết đến những tác dụng phụ không mong muốn của nó để tránh khi cần thiết.

Rau mồng tơi

Đây là loại rau rất quen thuộc vào mùa hè, nó được chế biến thành rất nhiều món canh ngon thanh mát, giải nhiệt, nhuận tràng rất được ưu chuộng.

Tuy nhiên, loại rau này được cảnh báo nếu ăn quá nhiều sẽ gây hại vì chúng có thể khiến bạn gặp phải những hội chứng như:

– Kém hấp thụ dinh dưỡng: Axít oxalic trong mồng tơi nếu được đưa nhiều vào cơ thể sẽ liên kết với sắt và canxi làm cản trở việc hấp thụ dinh dưỡng của cơ thể.

– Nguy cơ mắc bệnh sỏi thận: Hàm lượng purin có trong mồng tơi được đưa nhiều vào cơ thể sẽ biến thành axít uric, đồng thời axít oxalic của mồng tơi cũng sẽ thúc đẩy việc sản xuất canxi oxalate trong cơ thể khiến bạn dễ mắc sỏi thận và sỏi đường tiết niệu.

– Tiêu chảy: Chất xơ trong mồng tơi có tác dụng nhuận tràng, tuy nhiên ăn quá nhiều một lúc nó sẽ khiến hệ tiêu hóa rối loạn. Bên cạnh đó mồng tơi có tính hàn nên nếu ăn nhiều mồng tơi 1 lúc bạn sẽ dễ bị tiêu chảy.

– Tiểu nhiều: Mồng tơi tính mát, có tác dụng lợi tiểu vì vậy ă nhiều mồng tơi sẽ khiến bạn phải đi tiểu nhiều lần trong ngày.

– Gây mảng bám ở răng: Chất nhớt trong mồng tơi cùng với lượng axít oxalic khó hòa tan trong nước mà bám lại trên răng của bạn.
Rau ngót

Rau ngót tính lạnh, vị ngọt có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, nhuận tràng, sát khuẩn,…được ưa chuộng sử dụng cho phụ nữ sau sinh rất tốt.

Tuy nhiên, nếu ăn nhiều rau ngót sẽ dễ gặp phải những triệu chứng như:

– Sảy thai và dọa sảy thai: Tính mát và kích thích sự co bóp của dạ con khiến thai phụ dễ bị sảy thai.

– Gây mất ngủ, kém ăn: Mộ tờ báo tại Đài Loan đã nói rằng nếu bạn dùng 150g nước ép rau ngót mỗi ngày từ 2 tuần đến 7 tháng sẽ gây nên hiện tượng mất ngủ, khó thở.

– Cản trở sự hấp thu canxi và phốt pho: Lượng glucocorticoid được sinh ra trong quá trình trao đổi chất của canxi và phốt pho vào cơ thể.

Rau má

Ráu má tính mát, vị ngọt tác dụng giải nhiệt, giải độc. Uống sinh tố rau má hay ăn các món ăn chế biến từ rau má đều rất ngon và bổ dưỡng. Tuy nhiên, một số đối tượng nếu ăn rau má nhiều sẽ gây nên tác dụng phụ nghiêm trọng.

– Gây sảy thai: Các hoạt chất trong rau má đều có tính mát rất có hại cho thai phụ ở giai đoạn đầu thai kỳ. Vì vậy, tốt nhất phụ nữ mang thai không nên ăn rau má.

– Tăng lượng đường trong máu: Uống quá nhiều nước ép, sinh tố rau má trong mùa hè sẽ khiến hàm lượng đường tăng lên kéo theo lượng cholesterol trong máu cũng tăng cao gây nguy hiểm cho người bệnh tiểu đường.

Ngoài ra còn có thể dẫn đến các bệnh về tim mạch,….

– Nhức đầu: Lạm dụng rau má để giải nhiệt có thể khiến bạn bị mất nước, nhức đầu, thậm chí là mất ý thức thoáng qua trong một thời điểm.

– Tiêu chảy: Lạm dụng rau má để giải nhiệt hay làm đẹp da cũng có thể khiến bạn bị mắc chứng lạnh bụng, đầy bụng và gây tiêu chảy.

– Làm giảm tác dụng của thuốc: Các nhà khoa học đã chỉ ra rằng rau má có tác động tương tác với các loại thuốc ngủ, thuốc chống co giật, benzodiazepin, barbiturat, thuốc trầm cảm,…Do đó những người đang sử dụng các loại thuốc này không nên ăn rau má.

Rau hẹ

Rau hẹ là loại rau gia vị và có tác dụng chữa bệnh rất tốt, đặc biệt là chữa ho và có lợi cho nam giới yếu sinh lý. Tuy nhiên, lượng chất xơ của rau hẹ rất lớn nếu bị lạm dụng thì nó sẽ tác động xấu đến những trường hợp bị mụn nhọt, âm hư, đau mắt.
Đặc biệt rất kỵ khi ăn rau hẹ với thịt bò và mật ong.

Rau răm

Cũng được xếp vào loại rau gia vị rất quen thuộc chuyên ăn kèm với các món ăn có tính chất tanh như lòng lợn, trứng vịt lộn, chai hến,…để đánh bay mùi tanh của thực phẩm cũng như tăng thêm hương vị cho món ăn.

Tuy nhiên, một tác dụng phụ lớn nhất của rau răm mà ai cũng biết đó là làm giảm ham muốn tình dục của nam giới.

Đồng thời, ăn nhiều rau răm cũng sẽ sinh nóng rét, giảm tinh khí, thương tổn đến tủy, rối loạn kinh nguyệt và làm giảm ham muốn ở nữ giới,…

– Gây rong huyết: Phụ nữ đang trong thời kỳ kinh nguyệt không được ăn rau răm vì nó sẽ khiến bạn bị rong kinh.

– Dễ gây sảy thai: Phụ nữ mang thai không được ăn rau răm để tránh bị sảy thai.

– Những người ốm, yếu, máu nóng không nên ăn rau răm vì rất hại.