Đây là tác hại của ánh sáng xanh từ điện thoại mà bạn cần biết


Theo chu kỳ tự nhiên, cơ thể con người cho phép tỉnh táo và làm việc ban ngày và cần nghỉ ngơi vào ban đêm. Nhưng nếu trước khi ngủ bạn nhìn vào màn hình thiết bị điện tử có thể khiến não bộ bị lẫn lộn.

Smartphone, tablet, và laptop được trang bị màn hình đủ sáng để có thể nhìn rõ bên ngoài trời nắng gắt. Vì thế vào ban đêm, luồng sáng mạnh mẽ đến nỗi được sánh với “ô cửa sổ nhỏ” và cũng là trở ngại khi muốn dùng smartphone vào ban đêm.

Theo chu kỳ tự nhiên, cơ thể con người cho phép tỉnh táo và làm việc ban ngày và cần nghỉ ngơi vào ban đêm. Nhưng nếu trước khi ngủ bạn nhìn vào màn hình thiết bị điện tử có thể khiến não bộ bị lẫn lộn. Ánh sáng xanh làm cho não ngừng sản sinh melatonin, hoóc môn giúp “ngủ yên giấc”. Bằng việc gián đoạn sản xuất melatonin, nguồn sáng phát ra có thể làm gián đoạn giấc ngủ của bạn dẫn đến sức khỏe bị giảm sút.

Theo Business Insider, để khắc phục vấn đề, các nhà phát triển đã tạo ra những chương trình như f.lux, chế độ Night Shift của Apple, điều chỉnh mức độ ánh sáng từ màn hình theo lịch trình để loại bỏ ánh sáng xanh. Nhiều người dùng nói rằng chỉnh tông màu ám vàng cam cho máy để sử dụng vào ban đêm giúp ít mỏi mắt hơn. Trong khi một số báo cáo chỉ ra rằng ánh sáng mờ có thể cải thiện giấc ngủ.

Dù cho những biện pháp trên hữu ích, các chuyên gia khuyên rằng hoạt động nhiều trên smartphone cũng không có lợi cho giấc ngủ. Nếu muốn có giấc ngủ ngon cách tốt nhất là bạn tránh xa màn hình các thiết bị điện tử trước khi ngủ và đừng để chúng gần bạn.

Các thuật ngữ cho người mới bắt đầu chơi HD [Video, Audio]

 

Đầu tiên tôi muốn nói đến cái tựa. Các bạn đừng nhầm hiểu chữ Wiki nghĩa là các thuật ngữ cần biết. Tôi cố tình bỏ lên chữ Wiki ở đây để cho thấy cái box này không phải là của riêng cá nhân tôi hay của một ai đó trong BQT mà là của tất cả các bạn. Wiki được hiểu là nội dung cơ sở dữ liệu được cấu trúc dưới dạng Web mà nơi đó ai cũng có thể đóng góp, sửa đổi, hoặc xóa bỏ nếu nội dung ấy không đúng, không còn đúng hoặc thiếu tính chính xác.
Nội quy và cách thức làm việc: Để cho box này được gọn gàng và hoạt động đúng tiêu chí, tôi đề nghị các bạn nên tuân thủ các quy định sau (vì thật ra đó cũng là quyền lợi của các bạn):
– Về nội dung: bao gồm tất cả các nội dung về KỸ THUẬT liên quan đến mọi đề tài mà diễn đàn HD Việt Nam đang hoạt động dựa trên. Để tránh lộn xộn, các câu hỏi đại loại như Top Uploader là gì? cR là gì? xin các bạn vui lòng lập topic khác hỏi và giải thích. Ngoài ra những thuật ngữ tiếng Anh tự chế (không chính thống) hoặc dùng sai ví dụ như HDD box là gì? HD Player là gì?,… mặc dù sẽ được giải thích nhưng không được post lên trang nhất.
– Về nguồn: bạn có thể post lên các thuật ngữ mà mình thấy mọi người nên biết lấy từ kinh nghiệm bản thân hoặc lấy các nguồn trên mạng như Wikipedia, google, hoặc từ sách kỹ thuật,… miễn sao chúng mang tính khoa học và chính xác.
– Tính chính xác: điều này là đặc biệt quan trọng và nó chính là nền tảng cũng giá trị của box này. Mọi người có ghé thăm box này thường xuyên, thậm chí thỉnh thoảng trích từ box này ra hay không đều phần lớn dựa trên tính chính xác của từng thuật ngữ được diễn giải ở đây.
– Tính dễ hiểu: Tôi không cho box này chỉ dành riêng cho những người mới mà ngược lại nó còn thiết thực và cần cả cho những người dày dạn kinh nghiệm muốn tham khảo. Tuy nhiên không phải vì đó mà nó mất đi tính bình dân dễ hiểu và phổ quát của nó. Do đó khi post lên bạn nên cố gắng trau chuốt sao cho các thuật ngữ (cho dù là khó) ai đọc cũng có thể hiểu được dễ dàng dù ở bất cứ trình độ nào. Nếu bạn có nhờ Google dịch ra giùm thì cũng nên chịu khó chỉnh sửa lại sao cho người Việt mình dễ đọc một chút.
– Chất lượng: để bảo đảm chất lượng cho từng thuật ngữ kỹ thuật được post ở trang đầu, tôi sẽ thường xuyên kiểm tra và chắt lọc những cái post mới của bạn trước khi đưa lên trang đầu. Những cái post này có thể là những thuật ngữ mới, những chỉnh sửa (của chính tác giả hoặc của các bạn khác), hoặc thậm chí những đề nghị xóa những thuật ngữ được diễn giải sai hoặc đã cũ không còn phù hợp với công nghệ mới ngày nay,..v.. v…
– Về hình thức: tôi đề nghị chúng ta nên làm dưới dạng hỏi đáp là hay nhất. Ví dụ nhạc Lossless là gì? Bitrate là gì?…Và vì vậy cách diễn giải cũng nên ngắn gọn, khoảng 2 hoặc 3 câu là đủ (nếu có thêm hình minh họa thì càng tốt). Trong một vài trường hợp có thể dài hơn nhưng không nên quá 10 câu. Giả sử trong một vài câu mà bạn thấy vẫn chưa “đã ngứa” muốn giải thích thêm, tôi đề nghị bạn ta viết hẳn luôn những bài viết chuyên đề. Và khi đó tôi sẽ stick qua ở một box khác (box Những bài viết về kỹ thuật tổng quát) cho các bạn.
– Khách quan: Tôi không phải là người chọn lựa mà chính các bạn mới là người giám khảo chung cuộc. Để mang tính khách quan tối đa, trừ phi những lời giải thích sai được thấy rõ ràng, còn thì tôi sẽ giữ vẫn giữ nguyên ý và lối hành văn gốc của các bạn và post lên trang nhất nếu post ấy đáp ứng đúng tiêu chí của box. Nếu có chỉnh sửa câu cú thì cũng ở mức rất hạn chế. Ngoài ra, các post khi được đặt lên trang đầu sẽ được xếp theo thứ tự vần alphabet. Một là khi các bạn muốn tra khảo sẽ dễ dò tìm, hai là sẽ không có khiếu nại đặt lên đầu hoặc bị xếp cuối.
– Trung thực: Khi tôi đưa post của các bạn lên trang đầu, tôi sẽ ghi chú (credit) tên của các bạn ngay liền sau đó. Tôi không biết mà cũng không cần biết các bạn đã lấy từ nguồn nào về. Vì chúng ta hoạt động với nhau trên nguyên tắc tự nguyện và vô vị lợi nên tôi cũng nói trước là sẽ không có việc giải quyết những khiếu nại thắc mắc xung quanh vấn đề về nguồn được trích.
Vì đây là một ý tưởng mới và do cá nhân tôi nghĩ ra cách thức làm việc nên chắc chắn sẽ có những sơ xuât không mong muốn, do đó tôi ước mong các bạn đừng quá câu nệ nhưng hãy thẳng thắn góp ý kiến để box này ngày một hoàn thiện hơn.
Xin cám ơn và mong rằng tất cả các bạn sẽ tích cực hưởng ứng, hợp tác và tham gia vào chủ đế này vì quyền lợi của chính các bạn và của cả mọi người.
Các thuật ngữ cần biết
AC3 là gì?
AC3 hay Dolby Digital là chuẩn âm thanh vòm dưới dạng nén có tổn thất được tạo bởi Dolby Labs. Loại định dang này thường được thấy trong các chương trình HDTV, DVD,Blu-ray và máy chơi game.[caothudeche]
ACC là gì?
AAC – Advanced Audio Coding: Là một chuẩn mã hóa âm thanh tổn hao dữ liệu (lossy compression). ACC ra đời để kế thừa cho định dạng MP3, nó cho chất lượng âm thanh tốt hơn MP3 ở cùng một tốc độ bit (bitrate).[caothudeche]
ADC là gì?
ADC là quá trình biến đổi biên độ, tần số, pha của tín hiệu tương tự sang các con số 0, 1 (tín hiệu số), theo một qui ước nào đó. Quá trình này thực hiện làm sao để khi thực hiện quá trình ngược lại DAC phải thể hiện được chính xác nhất tín hiệu tương tự ban đầu.
Quá trình ADC được thực hiện qua 3 bước: Lấy mẫu -> Lượng tử hóa -> Mã Hóa. [caothudeche]
AirPlay là gì?
[​IMG]
AirPlay được phát triển bởi Apple, nó cho phép người dùng có thể chơi nhạc, xem phim, chia sẻ ảnh, chơi game từ một thiết bị của Apple với một thiết bị khác có chức năng AirPlay. AirPlay hoạt động theo nhiều cách khác nhau phụ thuộc vào thiết bị bạn đang chơi. Ví dụ bạn có thể phát video sang TV Apple hoặc phát nhạc sang hệ thống âm thanh có chức năng AirPlay. Bạn cũng có thể xem hình của video trên iPad, còn tiếng thì bạn phát trên hệ thống âm thanh (tất nhiên là không dây). AirPlay Mirroring còn cho phép bạn “di chuyển” toàn bộ màn hình trên Mac hoặc iPhone, iPad sang màn hình TV.[dh201hy]
Ampli là gì?
Ampli là thiết bị nhận vào tín hiếu điện, khuyếch đại và gửi ra loa cũng tín hiệu điện. Ampli gồm 2 bộ phận chính : bộ phận khuyếch đại gọi là Pre-ampli và bộ phận tách kênh vẫn gọi là ampli . Hai bộ phận này có thể rời hoặc có thể ghép chung vào một ampli. Dân chuyên nghiệp thì hay chơi rời. Thường có 2 loại: Ampli stereo (ampli Hi-fi) và ampli Audio-Video( Ampli AV).
Ampli hi-fi là ampli cho đầu ra trên 2 kênh. Ampli AV thì cho đầu ra trên nhiều kênh, mục đích chính phục vụ việc xem phim với âm thanh đa kênh. Nên mua 2 hệ thống âm thanh phục vụ nghe nhạc và xem phim rời nhau vì rất khó dung hòa cả 2 nhu cầu trên cùng một ampli. Nếu bạn là người như bao người khác thì bạn cần phải chọn lựa ưu tiên cho mục đích sử dụng vì thường thì ampli AV khi nghe nhạc không thể hay như một ampli Hi-fi cùng giá tiền được, và tất nhiên là ngược lại rồi.
Ampli Hi-fi nói chung kĩ thuật không thay đổi nhiều vì vẫn dựa trên nền tảng analogue, cải tiến chủ yếu là về mặt điện tử. Chỉ có Ampli AV là quay như chong chóng vì sự trở mặt ngày càng táo tợn của công nghệ kĩ thuật số hiện nay. Để đối phó với kĩ thuật số, ngoài các mạch điện tử thông thường, các ampli AV còn phải cài thêm các phần mềm để giải mã các chuẩn âm thanh kĩ thuật số đương đại nữa.[AC_Khanh03]
Audiophile là gì?
Đây là thuật ngữ dùng để nói về một người có lòng nhiệt thành sâu sắc trong việc tái tạo âm thanh có độ trung thực cao.[DATAVIEWER]
Auro-3D là gì?
[​IMG]
Auro-3D được xem là một trong những tiêu chuẩn âm thanh nổi ba chiều thế hệ kế tiếp. Tiêu chuẩn này có thể cho ra âm thanh sống động bằng cách để cho người nghe được một vòm âm thanh bao quanh, giúp người nghe có cảm giác họ đang thật sự ở trong một cảnh phim. Để làm được điều này, Auro-3D sử dụng cách thiết lập kênh âm thanh trên cao, âm thanh phát ra được tổng hợp và có thể nghe một cách tự nhiên nhờ vào việc âm thanh xuất phát từ xung quanh và ở trên đầu người nghe.[Onni]
AUX là gì?
AUX là viết tắt của Auxilliary có nghĩa là ngõ vào phụ. Công dụng cũng chả khác gì các ngõ vào khác cả, ghi TAPE, CD, AUX, …. chẳng qua là để phân biệt cho dễ nhớ khi lựa chọn source mỗi lần nghe nhạc.[manhthang]
Bad sector là gì?
Bad sector là khu vực mà ở đó ổ cứng không ghi được dữ liệu, hoặc nếu có thì dữ liệu cũng bị lỗi và không dùng được. Bad sector thường ẩn mình trong hệ điều hành và rất khó nhận biết, đặc biệt khi người dùng đã sử dụng một lượng lớn dung lượng của ổ cứng. Để kiểm tra xem ổ cứng có nhiều bad sector hay không, trong Windows 7 bạn vào My Computer, click chuột phải vào ổ đĩa hoặc phân vùng muốn kiểm tra, chọn Properties. Trong cửa sổ Properties, chọn tab Tools và click vào nút Check now. Trong cửa sổ Check Disk, đánh dấu vào cả 2 mục Automatically fix file system errors và Scan for an attempt recovery of bad sectors để Windows tự động kiểm tra, sửa lỗi hệ thống và phục hồi các bad sector.[anhdb]
Bandwidth là gì?
Bandwidth (hay băng thông) là một danh từ kỹ thuật dùng để mô tả lượng hay mức độ it/nhiều của “data” có thể được truyền đi qua sự kết nối (Network, Internet…) nào đó trong một đơn vị thời gian nhất định (thường là giây/ “sec”).
[vd: Kbit trong mỗi giây (Kbps), Megabit trong mỗi giây (Mbps)][DATAVIEWER]
Bit-rate là gì?
Là lượng dữ liệu tính theo bit được chuyển tải hoặc được xử lý trong một đơn vị thời gian (thường là giây). Bit rate không những được dùng cho việc tính toán xử lý phim ảnh, âm nhạc hay nói chung là mảng nghe/ nhìn số mà nó còn được sử dụng trong cả các mạng truyền tải số nữa.[halove]
Burn-in (do người dùng thực hiện) cho loa và tai nghe là gì?
Burn-in là quá trình làm cho loa hay tai nghe mới mua còn mới hoạt động một cách mềm mại hơn, tái tạo âm thanh tốt hơn.[caothudeche]
Cinavia là gì?
Cinavia là một công nghệ chống sao chép/vi phạm bản bản quyền trên tất cả các đĩa DVD & Blu-Ray – Làm tắt tiếng/”Audio” & không chỉnh được âm lượng.
Cinavia được phát minh bởi Công Ty Verance (2010) và được áp dụng kể từ năm 2012 trên tất cả các đầu máy Blu-ray Player.
[Hiện ra trên màn hình lời CẢNH BÁO: “Audio outputs temporarily muted. Do not adjust the playback volume. The content being played is protected by Cinavia™ and is not authorized for playback on this device.”]
Lược dịch: “Âm thanh tạm thời bị tắt. Đừng (mất công) điều chỉnh Volume. Nội dung được bảo vệ bởi (công nghệ) Cinavia và không được quyền Play trên thiết bị này.”[DATAVIEWER]
Contrast là gì?
Contrast hay sự tương phản được định nghĩa như là sự tách biệt giữa các vùng tối nhất và sáng nhất của hình ảnh.
a) Tăng gia độ tương phản là bạn tăng sự tách biệt giữa vùng tối và sáng, làm cho vùng tối trở nên tối hơn và làm nổi bật vùng sáng.
b) Giảm thiểu độ tương phản sẽ làm cho vùng tối gia tăng và giàm thấp sự nổi bật xuống… để làm cho chúng gần nhau hơn.
Tăng gia độ tương phản thường làm cho hình ảnh trông sống động, rực rỡ hơn trong khi giảm thiểu độ tương phản sẽ làm cho hình ảnh trông mờ đi /đục màu hơn.[DATAVIEWER]
Dưới đây là một ví dụ về sự tương phản/”Contrast”.
Một nữa phía bên TRÁI: Giảm thiểu độ tương phản – Một nữa phía bên PHẢI: Tăng gia độ tương phản
[​IMG]
Decode là gì?
Decode còn được hiểu là giải mã… là một quá trình chuyển đổi nhằm mục đích hoàn trả data hoặc message trở về dạng thức nguyên thủy ban đầu của nó.
Điều này trái ngược với Encode – Gọi là mã hóa… một quá trình chuyển đổi (ký tự, số ..v..v..) sang một định dạng khác nhằm mục đích đạt hiệu quả cao trong việc truyền dẫn, lưu trữ và xử lý.[DATAVIEWER]
DHCP là gì?
DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) là một giao thức mạng, một quy tắc về Networking nhằm cho phép một máy chủ (Server) chỉ định một con số IP Address nào đó cho máy tính (PC) khi muốn kết nối với Server qua Internet.
[vd: 22.231.113.64 / hoặc 194.66.82.11 là những con số IP Address được chỉ định do bởi máy chủ “Server”][DATAVIEWER]
Displayport là gì?
Displayport là một giao diện màn hình hiển thị kỹ thuật số được phát triển bởi Hiệp Hội Video Electronics Standards Association (VESA). Loại này chủ yếu để kết nối giữa nguồn “Video” đến thiết bị màn hình (chẳng hạn như màn hình PC). Displayport có khả năng cung cấp độ phân giải 3840 x 2160 Pixel @ 60fps và còn có thể chuyên chở Audio.
Displayport được phát minh để thay thế DVI & VGA. Cổng Displayportđược chia làm 2 loại: Standard Displayport (20 chân) & Mini Displayport (16 chân).[DATAVIEWER]

Spoiler

DLNA là gì?
DLNA (Digital Living Network Alliance) là tên của một tổ chức hợp tác thương mại phi lợi nhuận bao gồm hơn 250 công ty thành viên ở các lĩnh vực mobile, điện tử tiêu dùng, PC, và các nhà cung cấp dịch vụ. Những thành viên liên minh định ra các tiêu chuẩn công nghệ căn bản chung nhằm làm cho người tiêu dùng dễ dàng hơn trong việc sử dụng thiết bị khi chúng dễ dàng nhận ra nhau và chia sẻ các bức ảnh số, nhạc và video.[gaffer]
DSD (trong audio) là gì?
DSD (Direct Stream Digital) là một danh từ mang tính chất kỹ thuật đã được cầu chứng (trademark) và là một phát minh của SONY & PHILIPS trong việc tạo tín hiệu âm thanh cho đĩa Super Audio CD (SACD).[DATAVIEWER]

Spoiler

DTS-HD là gì?
Phát triển từ hạt nhân của công nghệ nòng cốt DTS, chuẩn DTS-HD mới đã được ứng dụng trong 2 định dạng Blu-ray và HD-DVD, DTS HD hiện tồn tại 2 phiên bản: DTS-HD Master Audio và DTS-HD High Resolution Audio.
DTS-HD Master Audio (hay DTS-HD MA) là chuẩn surround đạt chất lượng âm thanh cao nhất hiện nay có khả năng tái hiện đầy đủ từng chi tiết dù nhỏ nhất của bản thu. DTS-HD Master Audio xử lý âm thanh với tốc độ cực nhanh 24,5Mb/giây đối với định dạng Blu-ray và 18Mb/giây đối với HD-DVD. Tương tự như chuẩn Dolby TrueHD, DTS-HD Master Audio trình diễn một sân khấu vòm với 8 kênh (7.1) bit to bit PCM Linear (không nén) ở tần số tần số lấy mẫu 96kHz/24bit. Nguồn âm thanh từ trường quay, phòng thu sẽ được giải mã nguyên vẹn, chuyển sang phần khuếch đại cho từng kênh và đưa ra ngoài qua loa.
DTS-HD High Resolution (hay DTS-HD HR) phiên bản còn lại có chất lượng âm thanh thấp hơn. Cụ thể với định dạng Blu-ray, DTS High Resolution Audio chỉ xử lý tín hiệu âm thanh với tốc độ 6Mb/giây và 3Mb/ giây với đĩa HD-DVD. Tuy chất lượng âm thanh không thể so sánh với DTS Master Audio nhưng DTS-HD High Resolution lại có lợi thế là chiếm ít dung lượng hơn. Chính vì thế nhà sản xuất có thể cân đối giữa thời lượng hình và chất lượng âm thanh.[AC_Khanh03]
DVI là gì?
DVI (Digital Visual Interface) là một giao diện về Video được phát triển bởi Digital Display Working Group (DDWG). Giao diện (Interface) này được dùng để kết nối giữa nguồn phát video (display controller) & thiết bị màn hình (display device) chẳng hạn như màn hình PC.
Những thành viên của nhóm Digital Working Group gồm có Intel, Silicon Image, Compaq, Fujitsu, Hewlett-Packard, IBM và NEC.[DATAVIEWER]

Spoiler

Encode là gì?
Là quá trình chuyển đổi các tập tin đa phương tiện từ định dạng chuẩn sang định dạng không chuẩn nhằm phục vụ mục đích lưu trữ, playback…
Encode có thể hiểu nôm na như việc dịch ngôn ngữ. Định dạng chuẩn chứa trong nó nhiều ngôn ngữ khác nhau gọi là codec, bằng cách xử dụng các bộ từ điển (decoder) bạn sẽ biên dịch chúng sang các ngôn ngữ khác “nhẹ hơn, dễ hiểu hơn” bằng các trình encoder.
VD: định dạng chuẩn BluRay có codec video là VC-1, codec audio là DTS-HD MA.. thông qua các bộ decoder là ffdshow, arcsoft audio decoder được biên dịch lại thành AVC + DTS với các encoder là x264 và eac3to, gói gọn thành định dạng không chuẩn MKV
Chú ý: Encoder (người encode) và encoder(trình encode) tuy cùng tên nhưng khác nhau về ý nghĩa. Người encode vận dụng cả decoder và encoder để tạo ra sản phẩm của mình.[sieuquaya4]
Fanart là gì?
Thực chất, đây là danh từ /tính từ cấu thành bởi 2 chữ: fan – người hâm mộ; art – nghệ thuật.
Fanart (hay fan art) là những sản phẩm nghệ thuật không chính thống, không do nhà sản xuất làm/chính thức công bố, mà do người hâm mộ làm để thể hiện tình yêu với một tác phẩm nghệ thuật nào đó (thường là comics, movies, TV shows hoặc video games) mà họ mến mộ. Suy ra, chúng ta có fan-art poster, fan-art screenshot, fan-art cover…
Fan-art và fan-made có cùng ý nghĩa.[torune][DAIYOU]
[​IMG]
HD là gì?
HD (High-definition) hay HDTV ( High-definition Televison) hiểu nôm na “truyền hình với độ nét cao” , là một thuật ngữ chỉ các chương trình TV kỹ thuật số, các tập tin đa phương tiện (movies, audio, game…) được trình chiếu với độ phân giải cao hơn các chuẩn thông thường đã có trước đây (PAL,SECAM,NTSC). Độ phân giải cao giúp hình ảnh trung thực, chi tiết hơn rất nhiều tuy nhiên cũng vì thế yêu cầu năng lực nguồn phát, khả năng trình chiếu ( playback) của thiết bị tiếp nhận cũng như băng thông của hệ thống.[halove]
HDMI là gì?
HDMI (High Definition Multimedia Interface) là một đặc điểm kỹ thuật về sự kết hợp giữa hình ảnh và âm thanh vào một giao diện (Interface) duy nhất để kết nối giữa các thiết bị (chẳng hạn như DVD Player, TV, Hộp Media Player, “Cable Box” và các thiết bị nghe nhìn khác…).
Những ưu điểm/lợi ích của HDMI bao gồm… chuyển vận Video không nén, băng thông (Bandwidth) lên đến 5 GB/s, chỉ một sợi Cable duy nhất thay vì phải dùng 5, 7 sợi & đầu cắm khác nhau trong việc kết nối..!
Sự phát triển của HDMI được giám sát bởi một nhóm thành viên bao gồm Sony, Hitachi, Silicon Image, Philips và Toshiba.[DATAVIEWER]

Spoiler

HDR (High Dynamic Range) cho TV là gì?
HDR (High Dynamic Range) là công nghệ mở rộng độ tương phản và màu sắc trên TV để cho hình ảnh tự nhiên hơn, trung thực hơn.[caothudeche]
IEEE 1394 là gì?
Chính xác nó là chuẩn giao tiếp IEEE 1394, do IEEE (Institute of Electrical and Electronic Engineers) công bố vào cuối năm 1995.
IEEE 1394 không phải là một loại cổng, chúng chỉ là một chuẩn giao tiếp để các hãng phần cứng khác phát triển ra các cổng giao tiếp dựa trên chuẩn này. Và ông Apple cho ra cổng FireWire, hay ông Sony cho ra I.Link.[caothudeche]
Integrated Amplifier là gì? [Bộ khuyếch đại tích hợp]
Integrated Amplifier là một thiết bị điện tử Audio bao gồm “Pre Amp + Power Amp” được thiết kế chung (thay vì riêng rẽ).[DATAVIEWER]
IOPS là gì?
Khi xét về hiệu năng của một ổ cứng SSD thì thuật ngữ quan trọng tiếp theo mà người dùng cần biết và cần kiểm tra là IOPS (đọc là “eye-ops”), viết tắt của Input/Output Operations Per Second, hay có thể hiểu là tốc độ đọc và ghi (ngẫu nhiên) trong một giây.
IOPS là chỉ số dùng để đánh giá tốc độ đọc và ghi ngẫu nhiên các gói dữ liệu trên một khu vực ngẫu nhiên của ổ đĩa. Chỉ số này được xây dựng mô phỏng điều kiện làm việc thực tế hằng ngày của một người dùng bình thường, thường lấy tiêu chuẩn 4KB dung lượng các tập tin nhỏ như các tập tin cache của trình duyệt, cookie, page file, tài liệu… Có thể dùng công thức quy đổi từ chỉ số IOPS ra chuẩn MB/giây theo công thức sau: IOPS x 4 / 1024 = tốc độ MB/giây. Ví dụ chúng ta có chỉ số IOPS là 90.000 thì phép tính sẽ là 90.000 x 4 / 1024 = 351,56 MB/giây. Do vậy, chỉ số IOPS càng lớn càng tốt.[The drifter]
ISO file là gì?
ISO (ISO image): Nó là một loại tập tin lưu trữ thông tin của một đĩa quang (CD, DVD, Bluray) trên máy tính.
Nội dung trong ISO file giống hệt trong đĩa quang. Để đọc được nó thì phải có phần mềm hoặc phải có ổ đĩa ảo.[caothudeche]
Jitter là gì?
Jitter là sự rối loạn – Còn được hiểu là “Nhiễu” (tín hiệu thuộc các lãnh vực: âm thanh, video, thông tin, liên lạc..v..v..).[DATAVIEWER]
Karaoke là gì?
Karaoke là một hình thức tiêu khiển bằng cách hát theo lời dưới hình thức phụ đề và giai điệu âm nhạc do thiết bị Karaoke (hay dàn karaoke) cung cấp. Từ karaoke có gốc từ 空 kara (Hán-Việt: không) và オーケストラ ōkesutora (có nghĩa là “ban nhạc”, có gốc từ tiếng Anh orchestra) trong tiếng Nhật
Karaoke do ông Inoue Daisuke người Nhật phát minh vào năm 1971,khi ông 31 tuổi. Lúc ấy Inoue là một người chơi keyboard trong một câu lạc bộ. Động cơ sáng chế ra chiếc máy, theo Inoue, là do ông lười vì cứ phải đàn cho khách hàng câu lạc bộ hết bài này sang bài khác, trong khi Inoue không biết đọc nhạc (dù đã chơi trống từ năm 16 tuổi). Ngay khi mới ra đời, karaoke đã sớm trở nên phổ biến và nổi tiếng, nhất là ở Đông Á. Năm 2004, Inoue được trao giải Ig Nobel về hòa bình do phát minh của mình. Người phát minh karaoke không đăng ký bản quyền.[LeQuyNhan]
LED LCD là gì?
LED LCD (Liquid-Crystal Display) là màn hình tinh thể lỏng, sử dụng đèn nền là các đèn LED. Các đèn LED này có thể được đặt ở các cạnh TV hay nằm ở lưng TV. Loại này cho hình ảnh sặc sỡ hơn, sáng hơn, độ tương phản tốt hơn, góc nhìn rộng hơn và tiết kiệm điện ở loại thông thường ở trên.[caothudeche]
Loa toàn dải là gì?
Loa toàn dải là một loa đảm nhiệm phát tất cả các dải tần (bass, trung, treble).
Những loa 3 đường tiếng thông thường thì bên trong có mạch phân tần đưa ra mỗi loa đảm nhiệm một dải tần riêng.
Do cấu tạo của loa toàn dải là một loa phát tất cả nên đảm bảo âm thanh phát ra được đồng pha, đồng trục, tự nhiên. Và cũng do đặc tính đó nên loa toàn dải khó để chế tạo được dải tần rộng và thường có công suất nhỏ (<50W), nhưng lại có độ nhạy rất cao (95-100dB). Bởi vậy loa toàn dải thích hợp cho những dòng nhạc trữ tình, nhạc cổ điển.[caothudeche]
(Nhạc) Lossless là gì?
Đây là những tín hiệu âm thanh, sau khi được nén (như APE, FLAC,..) hoặc không nén (như WAV), vẫn giữ nguyên chất lượng gốc ban đầu thường được thấy dưới dạng các tập tin số. [do_long_khach]
LPCM 5.1 là gì ?
Linear PCM (LPCM) hoặc PCM. Âm thanh PCM là 1 chuẩn cho công nghệ CD, DVD and cũng được làm chuẩn cho Blu-ray. Nó là một định dạng âm thanh không được nén và như vậy nó không bị ảnh hưởng tới chất lượng khi ở trên đĩa, nhưng nó có một bất lợi lớn là chiếm rất nhiều dung lượng. Nó hỗ trợ tới 8 kênh khi nghe nhạc như vậy có thể cung cấp định dạng nhạc 7.1, tuy nhiên nó thông thường dùng cho dạng nhạc stereo 2.0 hoặc nhạc lập thể 5.1. Dù cho nó có thể hỗ trợ 24 tần số 24 bit, âm thanh LPCM sẽ được cung cấp ở dạng 16-bit để tiết kiệm không gian đĩa. Chỉ cần hiểu, âm thanh LPCM không bị mất chất lượng khi nó không nén. Như thế một file nhạc LPCM sẽ nghe hay như là nhạc Dolby TruHD và DTS HD-Master chơi khi chúng được thiết kế từ cùng 1 nguồn âm thanh. Tuy nhiên loại nhạc lossless HD thì thường được làm từ nguồn chất lượng phân giải cao và nó có thể nén để làm giảm không gian đĩa. Âm thanh vòm LPCM 5.1 có thể vượt qua bất kỳ loại nào của HDMI (Phiên bản i.e. 1.0 tới .3), nhưng sẽ bị giảm sự pha trộn cho âm thanh stereo đối với kết nối quang học/ cáp coaxial âm thanh kỹ thuật số.[manofwar77]
mHD là gì?
mHD hay m-HD và mini HD là một. Và tên chính xác là mini HD. mini HD là thực chất là re-rip lại từ 720p hoặc 1080p.
Ưu điểm:
– Dung lượng thấp hơn 720p và 108-p. Thường chỉ khỏang 1.3GB-2GB.
– Các máy cấu hình ko xem dc 720p thì có thể thưởng thức HD với m-HD.
Khuyết điểm:
– Do độ phân giải thấp hơn nên chắc chắn xem trên màn hình to sẽ ko nét bằng 720p.
– Để giảm dung lượng, thường âm thanh DTS cũng ko có. [HTung]
MHL là gì?
Tương tự như HDMI, đó là sợi cáp cho phép bạn kết nối các thiết bị di động như smartphone hay là tablet với TV. MHL được tạo ra bởi sự liên kết giữa 5 công ty: Nokia, Sony, Samsung, Toshiba và Silicon Image. Cổng kết nối nhỏ bé này có thể truyền tải đầy đủ video có độ phân giải Full HD 1080p, audio 192kHz và âm thanh surround 7.1. Tuy nhỏ nhưng MHL có thể làm được việc mà HDMI vẫn làm.[bumble_bee]
[​IMG]
Music Server” là gì?
Music Server” là một máy chủ cho phép bạn lưu trữ toàn bộ sưu tập NHẠC của mình & truy cập NHẠC một cách nhanh chóng, thuận tiện… với một giao diện dễ dùng.[DATAVIEWER]
Nhạc đỏ là gì?
Nhạc đỏ là một dòng của tân nhạc Việt Nam gồm những bài hát sáng tác trong thời kỳ Chiến tranh Đông Dương, ở miền Bắc Việt Nam và vùng giải phóng ở miền Nam Việt Nam trong thời kỳ Chiến tranh Việt Nam và sau năm 1975 khi Việt Nam thống nhất. Khái niệm “nhạc đỏ” chỉ hay dùng trong nhân dân (để phân biệt với “nhạc xanh”, “nhạc vàng”) và chỉ có từ khoảng đầu thập niên 1990 trở đi, phía nhà nước hay gọi là nhạc cách mạng, nhạc truyền thống hay nhạc chính thống. Tuy nhiên biểu tượng của cách mạng trong quang phổ chính trị là màu đỏ, nên gọi nhạc đỏ cũng như nhạc cách mạng vậy.[caothudeche]
Nhạc tiền chiến là gì?
Nhạc tiền chiến (tiếng Anh: Vietnamese pre-war music) là dòng nhạc đầu tiên của tân nhạc Việt Nam mang âm hưởng trữ tình lãng mạn xuất hiện vào cuối thập niên 1930. Các ca khúc tiền chiến thường có giai điệu trữ tình và lời ca giàu chất văn học. Ban đầu khái niệm nhạc tiền chiến (nhạc trước thời kỳ chiến tranh) dùng để chỉ dòng nhạc mới tiếng Việt theo âm luật Tây phương trước khi nổ ra chiến tranh Việt – Pháp… [caothudeche]
NHẠC VÀNG là gì?
Nhạc vàng là tên gọi dòng tân nhạc Việt Nam ra đời trong thập niên 1960 với lời ca trữ tình bình dân được viết trên những giai điệu chậm buồn đều đều (bolero, rumba, ballade…), âm hưởng dân ca, hát bằng giọng thứ quãng âm trung hoặc trầm. Đôi khi nhạc vàng còn được dùng chỉ các bài thời tiền chiến hay “tình khúc 1954-1975” chậm buồn nhưng giai điệu khác với nhạc vàng, hay một số bài đậm chất dân gian nhưng không mang đặc trưng của nhạc vàng theo nghĩa phổ thông (nhiều bài đậm chất dân gian theo điệu chachacha). Đặc trưng của dòng nhạc này là lời ca giản dị, câu nhạc dễ nghe, chất chứa nỗi niềm của những cá nhân bình thường.[caothudeche]
Nhạc xanh là gì?
Nhạc xanh nghe tên cứ tưởng Blues, nhưng xanh ở đây theo nghĩa việt nam. Nó có âm hưởng tươi trẻ, viết về tuổi trẻ, sự yêu đời, yêu cuộc sống. Gọi vậy thôi chứ chắc cũng phải đưa nó về một dòng nhạc nào đó như POP hay R&B chẳng hạn.[caothudeche]
OLED là gì?
OLED (Organic Light-Emitting Diode) sử dụng các đèn đi-ốt (LED) để phát trực tiếp ra hình ảnh. Ưu điểm của TV OLED này chính là ưu điểm từ các đèn LED. Như LG quảng cáo thì OLED TV cho màu đen tuyệt đối, độ tương phản là vô cùng, màu sắc trung thực, góc nhìn cực đại, siêu mỏng (như tờ giấy).[caothudeche]
Phono là gì?
Phono là cổng vào dành cho đầu đĩa than, thông thường cổng này có thêm 1 chân mát chống nhiễu và cần gạt MM/MC để lựa chọn khi đầu cơ dùng kim MM hay MC. Cổng Phono thực sự quan trọng vì nó quyết định tính hay dở của bản nhạc, chả thế mà có nhiều thiết bị trung gian ra đời dành cho những amplifier không có cổng Phono ra hồn. Khi cắm các tín hiệu âm thanh khác như DVD, CDP, ….. vào cổng Phono sẽ cho âm thanh không hay và bị ù.[manhthang]
Poster là gì?
Đó là hình bìa quảng cáo của 1 phim ,1 disc phim hay áp phíc quảng cáo từ nhà sản xuất mà ta thường thấy ở các rạp chiếu phim. [DAIYOU]
[​IMG]
Pre-amp là gì?
Pre-amp là một bộ phận/ thiết bị âm thanh được dùng để chuẩn bị (prepare) cho những tín hiệu âm thanh có cường độ nhỏ… trước khi được chuyển đi và tiếp tục trong việc khuyếch đại bởi bộ phận Amplifier hoặc Power Amplifier.
Quá trình chuẩn bị (prepare) bao gồm một 1 hoặc tất cả những điều sau…
a) Tăng gia cường độ (Boot a low signal).
b) Cải thiện chất lượng âm thanh (Cleanup audio signal).
c) Điều chỉnh âm thanh của Bass, Treble, Balance, Vibration ..v..v… (Adjust audio signal).
d) Pha trộn nhiều tín hiệu âm thanh để trở thành một (Mixing, Blending audio signal).[DATAVIEWER]
Receiver là gì?
Receiver hay kiểu viết cho gọn là AVR tên đầy đủ là Audio Video Receiver hiều nôm na là 1 amply đa kênh có cổng video out và chức năng radio.[AC_Khanh03]
Remux là gì?
Remux là quá trình đóng gói lại hình ảnh (video), âm thanh (audio), phụ đề (subtitles), phân cảnh (chapter) vào 1 thùng chứa (container – với container thường dùng là MKV (Matroska) hoặc ts (transport stream)) đã loại bỏ các phần không cần thiết ví dụ như phần hậu trường, Bonus, Extra,…, trong đó giữ nguyên chất lượng của phim, nhằm mục đích tiện lợi cho việc lưu trữ, chia xẻ, quản lý và trình chiếu trên các đầu player hoặc HTPC. [walking]
Region code là gì?
Tất cả đĩa DVD & Blu-ray có chứa đựng Region Code riêng, là những mã số được áp dụng để ngăn chận việc dùng đĩa ngoài vùng/khu vực quy định do bởi nhà sản xuất.
Với các đĩa DVD, mã số của Region Code là: 1, 2, 3, 4, 5, 6 theo từng vùng được quy định.
Với các đĩa Bluray, mã số của Region Code là: A, B, C tùy theo từng vùng được quy định.[DATAVIEWER]
Render (hay Rendering) là gì?
Render/Rendering: Là quá trình biến đổi từ dữ liệu/”data” để tạo ra hình ảnh/”video” do bởi những “Computer Programs” trước khi gởi đến màn hình.[DATAVIEWER]
S.M.A.R.T là gì?
S.M.A.R.T là từ viết tắt của Self Monitoring, Analysis and Reporting Technology (Công nghệ tự theo dõi, chẩn đoán và báo cáo). Công cụ này có khả năng tự động giám sát tình trạng hoạt động của ổ cứng và là tính năng thường thấy trên những ổ cứng hiện đại. Tuy nhiên, giống như không phải lúc nào S.M.A.R.T cũng tỏ ra hiệu quả khi chẩn đoán những hư hỏng của ổ cứng, và trong nhiều trường hợp, ổ cứng còn gặp lỗi trước khi S.M.A.R.T kịp can thiệp và đưa ra lời cảnh báo.[anhdb]
Ripping là gì?
Ripping là một quá trình sao chép (extract) âm thanh (audio) hoặc phim (video) từ đĩa CD/DVD/BD sang ổ cứng (HDD) trên máy tính PC.[DATAVIEWER]
SACD là gì?
SACD được viết tắt từ Super Audio CD – Là một phát minh của SONY & PHILIPS vào năm 1999 nhằm mục đích chứa đựng NHẠC đa kênh với chất lượng cao (high-resolution).
[Âm độ được đo lường bằng con số NHANH khủng khiếp: 2.822.400 lần trong 1 giây đồng hồ..!][DATAVIEWER]
SACD có hình biểu tượng (Logo) như sau.

Spoiler

Speaker (active) là gì?
Active Speaker là loa có bộ phận Amplifier đi kèm/gắn sẵn bên trong (hay còn gọi Build-in).[DATAVIEWER]
Speaker (passive) là gì?
Passive speaker là loa sử dụng Amplifier rời… kết nối bên ngoài.[DATAVIEWER]
S/PDIF là gì?
S/PDIF được viết tắt bởi cụm từ Sony/Philips Digital Interface Format, nghĩa là Chuẩn giao tiếp kỹ thuật số của Sony và Phillips, và cũng được gọi IEC 958 loại II, vì nó là một phần của IEC-60958. Đây là một trong những chuẩn giao tiếp chuyên dụng trong các thiết bị âm thanh kỹ thuật số. Jack cắm S/PDIF giống như những jack bông sen thông dụng ngoài thị trường.
Những thiết bị âm thanh có hỗ trợ chuẩn này sẽ giúp cho việc truyền tải âm thanh một cách chính xác, trong sạch, không bị suy hao khi truyền tải. S/PDIF là một chuẩn được biết đến như AES/EBU trong phiên bản người tiêu dùng.[AC_Khanh03]
Sample Rate là gì?
Sample Rate là tổng số lần đo lường âm độ trên sóng Analog được thực hiện trong mỗi giây đồng hồ.
Ví dụ: Nhạc trên đĩa CD có “Sample Rate” = 44100 Hz/ tức đã được đo lường 44100 lần trong một giây đồng hồ trong quá trình chuyển đổi.[DATAVIEWER]
Saturation là gì?
Saturation hay độ bão hòa màu thể hiện độ thuần khiết của màu. Khi có độ bão hòa cao, màu sẽ sạch và rực rỡ. Khi có độ bão hòa thấp, màu sẽ đục và xỉn. Độ bão hòa thay đổi từ 0% (xám) đến 100%.[SystemConfirm]
[​IMG]
Độ bão hòa màu tăng dần từ tâm ra chu vi
Solid State Drive hay SSD là gì?
SSD hay còn gọi là ”Ổ nhớ thể rắn” dùng để lưu dữ liệu và làm ổ chạy HĐh cho máy tính.
SSD cũng có thể được gọi là Solid State Disk do trước khi có SSD mọi người hay dùng HDD là một loại ổ đĩa cứng quay để lưu dữ liệu và chạy HĐH, chính vì thế khi chuyển sang dùng SSD có công dụng tượng tự nên một số người (cả ta lẫn tây) quen gọi là ”ổ cứng thể rắn” hoặc ‘‘ổ đĩa thể rắn”. Từ disk ở đây không liên quan gì mà chỉ là do thói quen dùng để gọi.
Về cấu tạo thì trong SSD chủ yếu là những con chip nhớ giống như bên trong thẻ sd card hoặc flash usb nhưng loại tốt hơn và bố trí nhiều hơn. Cái chính để làm nên chiếc SSD khác biệt chính là con chip điều khiển controller và tập firmware là một dạng tập lệnh viết bằng ngôn ngữ cấp thấp dùng để điều khiến việc đọc ghi và boot dữ liệu từ những con chip nhớ.[hbc]
Chip nhớ trong flash usb/sd card
[​IMG]
Chip nhớ trong SSD
[​IMG]
Soundtrack là gì?
Soundtrack là một bản nhạc nền của một bộ phim hay một chương trình truyền hình. Và chúng ta cũng hay gọi nhạc trong phim là OST (Original Sound Track).
Ví dụ: See You Again một bài hát cực nổi gần đây là soundtrack của bộ phim Furious 7.
* Sound Track (s):
Ông tiếng Anh này khá buồn cười. Soundtrack (viết liền) là một từ có nghĩa là nhạc nền như ở trên. Nhưng nó viết rời thế này thì nó lại là 2 từ mang tính kỹ thuật nhiều hơn.
Sound Track, hay chính xác hơn phải là Audio Track: Nó chính là các luồng âm thanh trong một video hay một luồng truyền dẫn hình ảnh TS.
Bạn nào chỉnh sửa, biên tập video. Hoặc những ai hay xem phim mà có thể chuyển nhiều thứ tiếng hay thuyết minh, lồng tiếng. Hay những ai hát Karoke có thể chuyển được từ giọng ca sĩ sang karoke. Đó chính là nhờ video đó có nhiều Audio Track.
Nếu xem media info, các Audio Track này được đánh dấu là: Audio #1, Audio #2…. [caothudeche]
Tokusatsu là gì?
Kỹ xảo điện ảnh trong phim (siêu nhân) của Nhật: tạo ra các thành phố bằng mô hình và người thật mặc phục trang hóa thân thành robot/quái vật.
Kỹ xảo điện ảnh trong phim Mỹ thì gọi là VFX, biến hóa nhiều hơn, sử dụng phông xanh và đồ họa vi tính.[torune]
UHD là gì?
UHD (Ultra High Definition) có nghĩa nôm na là độ phân giải siêu cao, tức là trên cả độ phân giải cao là Full HD. UHD là một khái niệm phổ quát nhằm chỉ chung về những màn hiển thị có độ phân giải cao hơn (nhiều điểm ảnh hơn), màu sắc hiển thị trung thực hơn và tốc độ khung hình nhanh hơn so với các TV độ phân giải cao (HD – High Definition) đang thời thượng hiện nay.[BuiAn]
Upsampling là gì?
Upsampling là thuật toán nội suy, áp dụng trong việc xử lý tín hiệu số. Upsampling được thực hiện trên một chuỗi tín hiệu số, nó sẽ tạo ra một chuỗi gần đúng, tương ứng mà có thể được tạo ra bởi việc lấy mẫu tín hiệu ở một tần số cao hơn.[caothudeche]
Upscaling là gì?
Upscaling hay còn gọi là “Upconversion” là phương pháp chỉ sự biến đổi độ phân giải của hình ảnh từ độ phân giải thấp hơn lên độ phân giải cao hơn.
Ví dụ: SD (720x480p) Upscale to HD (1280 x720p).
* Scale: Tỉ lệ, Up: nâng cao. => Up Scale = Nâng cao tỉ lệ (độ phân giải).
Trong kỹ thuật xử lý hình ảnh có một kỹ thuật gọi là “Video Scale” hay “Video Scaler” (tức là kỹ thuật co giãn hình ảnh). Trong mảng này có 2 kỹ thuật là Upscaling và DownScaling. Nhưng thực tế trong lĩnh vực nghe nhìn thì downscaling gần như không mấy ai dùng cả.[caothudeche]
VGA là gì?
VGA (Video Graphics Array) là một tiêu chuẩn màn hình phổ biến được phát minh bởi công ty IBM đã cho ra mắt vào năm 1987.
VGA cung cấp độ phân giải 640 x 480 Pixels cho màn hình với tần số quét (Refresh Rate) là 60Hz. Nếu độ phân giải được hạ xuống 320 x 200 Pixels thì chỉ có đến 256 màu sắc được hiển thị (thay vì 512).[DATAVIEWER]
Các khái niệm về phụ bản (version) của phim
Theatrical Cut
Đây là bản phim được sử dụng cho việc chiếu rạp, bình thường ta hay gặp chính là loại này.
Như trong Hệ thống xếp hạng MPAA: G/PG/PG-13/R/NC17, chúng ta đã biết hiệp hội điện ảnh Hoa Kỳ – Motion Picture Association of America (MPAA) đã phân loại các bộ phim và áp dụng chúng trên toàn nước Mỹ. Việc phân loại này rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu của 1 bộ phim bởi lẽ chẳng đứa trẻ nào trên đất Mỹ được phép xem những bộ phim ko phù hợp với lứa tuổi của mình tại rạp. Chính vì vậy bản Theatrical Cut là bản phim có nội dung đc sản xuất, chỉnh sửa và cắt xén để “né kiểm duyệt”, thỏa mãn đc thị hiếu số đông, tránh các yếu tố nhạy cảm (vd: phân biệt chủng tộc, tình dục đồng tính) qua đó đạt được doanh thu cao.
Director’s Cut (DirCut/DC)
Bản dựng của đạo diễn. Chúng ta có thể hiểu đc 1 điều: Nhà sản xuất thì luôn chú trọng vào doanh thu, còn đạo diễn thì thường chú trọng vào chất lượng, tính nghệ thuật của phim. Thường các dân mê điện ảnh vẫn hay săn lùng các bản Director’s Cut vì họ cho rằng nó phản ánh trung thực nhất ý đồ của đạo diễn.
Extended Cut (Special Edition)
Được phát hành sau bản chính thức, và thường là dành cho những phim được nhiều người mong chờ và mong muốn được xem thêm những gì mà họ đã xem ở trong rạp. Bản phim sẽ kèm theo một vài đoạn bị cắt (thường là để phù hợp với thời lượng chiếu phim, có thể là do phim đó dài quá chẳng hạn), và có thể sẽ có thêm âm nhạc hoặc hiệu ứng mới. Nếu bạn gặp Special Edition thì hãy hiểu nó như là Extended Cut.
UNCUT
Là bản không cắt gì hết. tức là quay bao nhiêu ghép lại bấy nhiêu. Thường thì uncut có thể dở hơn nhưng thường là HOT hơn vì người ta chỉ cắt bớt khi chiếu rạp vì nó thừa hoặc quá HOT (sẽ bị rate cao làm giảm lượng khán giả,khách hàng)
UNRATED
(Ở đây chỉ nói phim được phát hành ở Mỹ) Là những bản phim chưa thông qua kiểm định của “Hiệp hội điện ảnh Mỹ” (không qua kiểm định nên sẽ không bị cắt xén miếng nào). Thường đó là những phim nước ngoài chưa kịp qua kiểm định hoặc phim nào mà nhà sản xuất muốn phát hành nhanh, nhưng các quảng cáo, poster, bao bì… bắt buộc phải có dòng chữ “Phim chưa qua kiểm định” hoặc đóng dấu “Unrated”. Và những bản phim này sẽ không được công chiếu rộng rãi như các bản khác, không được chiếu trên TV, ở rạp…
RATED
Film đã qua quá trình giám sát,xử lí cắt đi 1 số đoạn (sex, bạo lực hay không phù hợp với tôn giáo, phong tục tập quán) để có thể trình chiếu rộng rãi (Film chiếu rạp thường ở dạng này)
LIMITED
Là những bản phát hành có giới hạn số lượng trên một loại media nào đó. Một số trường hợp nhỏ nó được hiểu nhầm đồng nghĩa với phiên bản Rated
2in1 (3in1..) Là các bản encode chứa từ 2 bản cut trở lên (theatrical cut và uncut), giúp người xem dễ dàng chọn lựa bản mình yêu thích vì các bản Uncut ko hẳn lúc nào cũng hay hơn bản theatrical cut.
Alternate Ending
Đây là thuật ngữ chỉ những phim có hơn 1 kết thúc. Quá trình sản xuất một bộ phim thường khá dài nên trong khi thực hiện bộ phim, đạo diễn có thể yêu cầu diễn viên diễn nhiều đoạn kết khác nhau cho bộ phim để rồi từ đó chọn ra một đoạn kết phù hợp nhất.
VD: Phim ‘’The Butterfly Effect – Hiệu Ứng Cánh Bướm (2004)’’ là một trong những phim như thế. Bộ phim được công chiếu với một kết thúc có hậu và phát hành DVD bổ sung với đoạn kết bi kịch. Mỗi phiên bản để cho lại cho người xem một ấn tượng riêng và có thể khiến cho chúng ta thở phào nhẹ nhõm hay bật khóc khi xem những đoạn kết đó.
Open matte
Đây là thuật ngữ kỹ thuật liên quan đến việc tái dựng lại những bộ phim ăn khách (kinh điển) trước đây thông qua việc nới rộng thêm khung hình so với phiên bản chiếu rạp 21:9 hoặc 16: 9 mà có 2 viền đen trên dưới.
Tại phiên bản này khi xem đúng tỷ lệ sẽ hiện thị đầy đủ khung hình mà không có các viền đen che chắn này
Một khung hình phim 35mm:
[​IMG]
– Phiên bản chiếu rạp (1.85:1) bên trong khung màu vàng
– Phiên bản cho TV (4:3) bên trong khung màu đỏ

Nếu không phải bản Open mate thì khung hình 16:9 sẽ là khung hình của phiên bản chiếu rạp được tặng thêm 2 viền đen trên dưới (nới rộng chiều dọc)

3D

Là phiên bản 3D của bộ phim
IMAX
Là một hệ thống chiếu rạp chất lượng cao, các phim được trình chiếu ở hệ thống rạp này sử dụng máy quay IMAX để thu hình. Máy quay IMAX sử dụng cuộn phim riêng, độ phân giải lớn hơn nhiều so với cuộn phim 35mm thường được sử dụng:
Phim quay bằng máy quay IMAX sẽ cho chất lượng đẹp hơn máy quay thường. Có 3 loại rạp chiếu IMAX là IMAX thường, IMAX dome và IMAX digital

Nguồn: HDVIETNAM

Cách loại bỏ password khi vào máy tính khác trong mạng LAN

Có rất nhiều bạn có hỏi mình là tại sao khi truy cập vào các máy tính khác trong cùng một mạng LAN thì nó đòi đăng nhập User và Password và làm thế nào để loại bỏ khung đăng nhập đó. Mình thì thì cũng hay gặp những trường hợp như thế này, và để khắc phục vấn đề này thì thông thường chúng ta chỉ cần thiết lập lại một chút là xong, cũng rất đơn giản thôi (nếu như thuận buồm xuôi gió :D)

Cụ thể là như thế này, chúng ta chỉ cần tính năng Turn off password protected sharing đi là sẽ loại bỏ được khung đăng nhập trong mạng LAN. Có nghĩa là khi bạn tích vào dòng này thì những máy tính khác trong mạng LAN có thể truy cập vào máy tính bạn một cách dễ dàng và không cần phải nhập ID hay mật khẩu gì cả. Thường thì trong các công ty hay tổ chức.. thì họ luôn thiết lập lựa chọn tính năng này để tiện hơn trong quá trình làm việc, giúp bạn chia sẻ máy in trong mạng LAN, chia sẻ file trong mạng LAN… được đơn giản hơn.

Làm thế nào để loại bỏ khung đăng nhập trong mạng LAN ?

Vâng, chính là tính năng Turn off password protected sharing đó các bạn, mình sẽ nói qua về cách tắt/mở tính năng này để cho các bạn dễ hình dung hơn. Vì mình biết nhiều bạn đọc xong mấy dòng trên kia (nhất là mấy newber) vẫn chưa hiểu mình đang nói gì đâu

Đọc thêm:

Thực hiện:

Bạn vào Control Panel và lựa chọn Network and center và nhấn vào tùy chọn Change advanced sharing settings.

Hoặc một cách truy cập khác đó là nhấn chuột phải vào biểu tượng mạng ở dưới thanh Taskbar (gần đồng hồ hệ thống) => chọn Open Network and Sharing Center. Lúc này sẽ xuất hiện một cửa sổ như hình bên dưới:

Bạn hãy chọn Change advanced sharing settings để vào phần thiết lập.

Turn-off-password-protected-sharing-1

Tại đây bạn hãy tích vào dòng Turn off password protected sharing và nhấn vào Save Changes để lưu lại thiết lập.

Turn-off-password-protected-sharing-2

Note: Chi tiết cách thiết lập như thế nào thì bạn có thể xem lại trong bài viết cách chia sẻ file trong mạng LAN nhé. Mình đã hướng dẫn chi tiết trong bài viết đó rồi nên mình sẽ không nhắc lại ở đây nữa.

Fix lỗi không lưu được thiết lập Turn off password protected sharing

Việc thiết lập tắt mật khẩu trong mạng LAN mặc dù rất đơn giản và dễ thực hiện. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp xấu xảy ra nhé, và trường hợp xấu ở đây đó là bạn đã vào phần cài đặt để thiết lập chọn chế độ Turn off password protected sharing và sau đó thực hiện lưu lại rồi nhưng khi nhấn Save Changes thì lại không có tác dụng gì, khi bạn bật lên nó lại trở về mặc định ? Lý do tại làm sao nhỉ ?

Mình cũng gặp lỗi này vài lần rồi, và thực sự rất khó chịu đấy. Qua một vài lần tìm cách khắc phục lỗi này thì mình sẽ tổng hợp lại một số phương pháp hiệu quả nhất để xử lý lỗi này. Nếu như bạn cũng đăng bế tắc với lỗi cù chuối này thì hãy thử áp dụng xem sao nhé.

Cách 1: Loại bỏ mật khẩu tài khoản Guest

Bạn hãy làm theo hướng dẫn như sau: Mở hộp thoại Run (Windows + R) => nhập vào lệnh control userpasswords2 và nhấn OK để thực hiện.

cach-loai-bo-password-trong-mang-lan-2

Cửa sổ User Accounts hiện ra, bạn chọn tài khoản Guest => chọn tính năng Reset Password

cach-loai-bo-password-trong-mang-lan-3

Cửa sổ đặt password hiện ra như hình bên dưới, bạn hãy để trống và nhấn OK để hoàn tất việc loại bỏ mật khẩu tài khoản Guest.

cach-loai-bo-password-trong-mang-lan-4

Xong rồi, bây giờ bạn hãy Restart lại máy tính và thiết lập lại tính năng Turn off password protected sharing xem đã lưu lại được chưa nhé.

Cách 2: Thiết lập lại tài khoản Guest

+ Bước 1: Bạn mở Local Users and Group bằng cách: Nhấn chuột phải vào This PC (Computer) => chọn Manage => chọn tiếp Local Users and Group => chọn thư mục Users => nháy đúp vào tài khoản Guest.

Tips: Bạn có thể mở nhanh Local Users and Group bằng cách sử dụng lệnh lusrmgr.msc trong hộp thoại Run nhé.

cach-loai-bo-password-trong-mang-lan-5

+ Bước 2: Hộp thoại Guest Properties hiện ra, bạn hãy thiết lập như hình bên dưới.

Tích chọn  User Cannot Change PasswordPassword Never Expires. Còn lại bạn bỏ tích hết đi nhé.

cach-loai-bo-password-trong-mang-lan-6

+ Bước 3: Tiếp tục, bạn hãy nhấn chuột phải vào tài khoản Guest => chọn Set Password... như hình bên dưới.

cach-loai-bo-password-trong-mang-lan-7

Một hộp thoại cảnh báo hiện ra, bạn hãy chọn Proceed

cach-loai-bo-password-trong-mang-lan-8

Bỏ trống 2 ô đó rồi nhấn OK để đồng ý việc bỏ Pass.

cach-loai-bo-password-trong-mang-lan-9

Bây giờ bạn hãy thử Restart lại máy tính và thiết lập lại thử xem có được không nhé. Nếu vẫn không được làm tiếp bước dưới.

+ Bước 4: Truy cập vào Control Panel (bạn có thể mở nhanh bằng cách sử dụng lệnh controltrong hộp thoại Run) => chọn User Accounts

cach-loai-bo-password-trong-mang-lan-10

+ Bước 5: Tiếp tục bạn hãy nhấn vào lựa chọn Manage another account như hình sau.

cach-loai-bo-password-trong-mang-lan-11

Bước 6: Chọn Turn off the Guest account để tắt tài khoản Guest.

cach-loai-bo-password-trong-mang-lan-12

Bước 7: Bây giờ bạn thử Restart lại máy tính và thiết lập xem có Turn off password protected sharing được không nhé.

Cách 3: Thiếp lập trong Local Group Policy

Bây giờ bạn hãy thực hiện mở cửa sổ Local Group Policy Editor bằng cách:

Mở hộp thoại Run (Windows + R) => nhập gpedit.msc => nhấn Enter để thực hiện => cửa sổ Local Group Policy Editor hiện ra.

Bạn hãy chọn lần lượt như sau: Windows Settings => nhấn chọn Security Settings => nhìn sang bên phải, bạn hãy nhấn đúp chuột vào thư mục Local Policies.

cach-loai-bo-password-trong-mang-lan-13

Tiếp tục nhấn đúp chuột vào thư mục Security Options.

cach-loai-bo-password-trong-mang-lan-14

Okey, bây giờ bạn hãy tìm đến dòng Account: Limit local account use of bank passwords to console logon only => nhấn đúp chuột và chọn Disable => nhấn OK là xong.

cach-loai-bo-password-trong-mang-lan-15

Bây giờ bạn hãy Restart lại máy tính và kiểm tra kết quả nhé.

Lời kết

Vâng ! trên đây là 3 cách mình thấy hiệu quả nhất để khắc phục lỗi không lưu được thiết lập trong mạng LAN. Với cách làm này thì bạn hoàn toàn có thể loại bỏ được khung đăng nhập khi vào các máy tính khác trong cùng mạng Lan rồi đó.

Mình thì chỉ hay áp dụng mấy cách bên trên thôi, nếu như bạn còn phương pháp nào hiệu quả hơn thì đừng quên chia sẻ cho anh em kinh nghiệm của bạn đấy nhé.

Hi vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn, chúc các bạn thành công !

Nguồn: Kiên Nguyễn

Hướng dẫn sao lưu toàn bộ thư Gmail vào máy tính nhanh nhất

Đối với nhiều người thì Gmail là một một trong những ứng dụng cực kỳ quan trọng, có thể là liên quan đến công việc, liên quan đến kinh doanh… hoặc cũng có thể là liên quan đến nhiều tài khoản trực tuyến khác. Vậy bạn đã bao giờ có ý định sao lưu toàn bộ dữ liệu trong đó về máy tính chưa ?

Vâng ! mình nghĩ đây là một việc mà bạn nên làm ngay vào lúc này, nếu như bạn chỉ sử dụng Gmail để trao đổi hoặc là nó không có gì quá quan trọng thì bạn không cần phải làm việc này. Ngược lại, nếu như bạn có nhiều tài liệu ” mật “, bạn muốn sao lưu ra một bản dự phòng để tránh các trường hợp xấu có thể xảy ra thì đây là một thủ thuật khá hữu ích đó. Nếu như bạn đang quan tâm đến vấn đề này thì đây chính là bài viết dành cho bạn, hãy tham khảo hướng dẫn sau đây.

Đọc thêm:

Làm thế nào để sao lưu dữ liệu Gmail ?

Okey, để làm được việc này thì cũng rất đơn giản thôi. Ngay cả khi không có bài viết này bạn cũng có thể tự mò ra một cách dễ dàng

Thực hiện:

– Bước 1: Đăng nhập vào tài khoản Gmail mà bạn muốn sao lưu.

– Bước 2: Truy cập vào địa chỉ này.

– Bước 3: Đây là giao diện của trang sao lưu dữ liệu. Bạn không chỉ sao lưu được gmail, mà nếu thích thì bạn còn có thể sao lưu được rất nhiều ứng dụng khác của Google ví dụ như: Picasa, Lịch, Youtube, Google Drive, Blogger, Danh bạ, Dấu trang, Google Photos, Hangouts……

Mặc định thì nó chỉ chọn sao lưu ứng dụng Gmail thôi, nếu muốn sao lưu các ứng dụng khác thì bạn nhấn vào ” Hiển thị sản phẩm khác ” => chuyển dấu tích sang màu xanh => nhấn vào Tiếp theo

sao-luu-toan-bo-thu-gmail-1

Nếu như bạn không muốn lưu toàn bộ thư mà bạn chỉ  muốn lưu một phần quan trọng nào của Gmail thôi thì bạn nhấn vào mũi trên trỏ xuống (cạnh dấu tích màu xanh như hình bên dưới).

Tích vào Chọn nhãn

sao-luu-toan-bo-thu-gmail-4

Okey, tại đây thì bạn hãy bỏ tích ở những phần mà bạn không muốn sao lưu => sau đó nhấn vào Xong.

sao-luu-toan-bo-thu-gmail-5

– Bước 4: Tại đây bạn sẽ thiết lập một chút về định dạng file (*.zip, *.tgz,..), kích thước tập tin lưu trữ tối đa là bao nhiêu GB, và cách phân phối đó là gửi link download cho bạn vào địa chỉ email, gửi qua Google Drive hoặc Dropbox… tùy bạn chọn.

Bạn có thể để mặc định sau đó nhấn Tạo tệp lưu trữ để Google xử lý.

sao-luu-toan-bo-thu-gmail-2

Quá trình trích xuất và nén thư đang diễn ra, bạn cứ để đó hoặc là tắt đi cũng không sao => bởi vì ngay sau khi nén xong Google sẽ gửi link download vào email cho bạn. Tốc độ nhanh hay chậm thì còn tùy theo dung lượng thư mà nó trích xuất ra và nén lại nữa.

sao-luu-toan-bo-thu-gmail-3

– Bước 5: Truy cập vào email để lấy link tải về.

Note: Có thể khi bấm vào link tải thì Google sẽ yêu cầu bạn nhập mật khẩu để xác minh lại bạn đúng là chủ sở hữu của tài khoản này.

sao-luu-toan-bo-thu-gmail-6

OK, như vậy là bạn đã sao lưu thành công rồi đó. Vậy bây giờ muốn đọc file mà bạn Google đã gửi cho bạn thì làm như thế nào? Trên mạng có rất nhiều bài hướng dẫn sao lưu Gmail nhưng không có bài viết nào nhắc tới vấn đề này cả, làm người dùng hụt hẫng và thiếu tin tưởng vào cách làm này.

Làm thế nào để đọc file backup Gmail (định dạng MBOX) ?

Do định dạng được xuất là ở dạng file *.mbox, một định dạng file rất lạ. Không có nhiều phần mềm đọc được file định dạng này. Chính vì thế trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn cho các bạn cách đọc file MBOX đơn giản và không bị lỗi fonts chữ.

– Bước 1: Giải nén file backup chứa thư Gmail mà lúc nãy bạn => Trong thư mục thư sẽ có file tên là *.mbox, file này chính là file chứa nội dung của thư và nhiệm vụ của chúng ta là phải tìm cách đọc được file này

– Bước 2: Chúng ta sẽ sử dụng một phần mềm có tên là MBOX File Viewer. Phần mềm này có cả phiên bản miễn phí và phiên bản trả phí, nhưng mình thấy dùng bản miễn phí đã rất OK rồi.

Trang chủ của phần mềm: http://www.freeviewer.org/mbox/
Link download / Link dự phòng

=> Sau khi tải xong thì cài đặt phần mềm vào máy tính.

– Bước 3: Mở phần mềm ra => nhấn vào Add File => chọn đến file có đuôi .MBOX => và kết quả bạn sẽ có như hình bên dưới.

Giao diện quản lý Gmail khá trực quan và dễ nhìn đúng không

doc-file-mboxCách đọc file có định dạng MBOX

Lời kết

Như vậy là mình đã hướng dẫn rất chi tiết cho các bạn cách sao lưu toàn bộ thư Gmail vào máy tính cực kỳ an toàn rồi đó. Và qua bài viết này thì bạn cũng có thể biết được cách đọc file Backup của Gmail rồi, cụ thể là bạn có thể đọc và quản lý file MBOX một cách cực kỳ đơn giản và hiệu quả.

Hi vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn. Chúc các bạn thành công !!!

5 điều Windows Defender Security Center đem đến cho thiết bị Windows 10 của bạn

 

(Thegioitinhoc.vn) – Windows Defender là sản phẩm chống virus của Microsoft, được xây dựng sẵn cùng với Windows để giúp người dùng có được sự bảo vệ cơ bản bên cạnh ứng dụng của bên thứ ba nếu có. Tuy nhiên, trong Microsoft Windows 8.1 và Windows 10, giao diện và khả năng sử dụng của nó đã không được cải thiện nhiều. Nhưng điều đó đã hoàn toàn khác với những gì nó đã và đang được hoàn thiện trong phiên bản Windows 10 Creators Update – phiên bản cập nhật lớn dành cho Windows sẽ được tung ra trong một thời gian ngắn nữa mà thôi.


Với những ai đang chạy Windows 10 trong chương trình Insider, chắc chắn họ đã thấy được một ứng dụng mới gọi là Windows Defender Security Center, đó chính là sự cách tân từ Windows Defender vốn đã tồn tại trước đó, với sự hứa hẹn nó sẽ dễ dàng hơn để sử dụng cũng như mạnh mẽ hơn trong cách bảo vệ hệ thống của người dùng tránh khỏi các phần mềm độc hại cũng như từ các mối đe dọa bảo mật khác.
Trong bài viết này, thegioitinhoc.vn sẽ cùng các bạn điểm qua những gì Windows Defender phiên bản mới đã cung cấp và làm thế nào để sử dụng được nó một cách tốt nhất cho chúng ta.
1. Mở Windows Defender Security Center
Bạn có thể tìm thấy Windows Defender Security Center trong danh sách All apps từ Start Menu .

Một cách khác để mở Windows Defender Security Center là tìm kiếm nó. Trong ô tìm kiếm Cortana từ thanh tác vụ, nhập defender và sau đó nhấp chuột hoặc tap vào kết quả tìm kiếm phù hợp.

Thứ ba là phương pháp phức tạp nhất để mở Windows Defender Security Center từ ứng dụng Settings. Bạn sẽ tìm thấy một nút khởi động cho nó trong phần Windows Defender từ danh mục cài đặt của Update & security.

Hình ảnh dưới đây là giao diện chính của Windows Defender Security Center sau khi được mở ra

2. Các công cụ bảo mật và điều khiển bạn sẽ tìm thấy bên trong Windows Defender Security Center

Trang chủ của Windows Defender Security Center được phân chia thành một vài phần chính. Nửa trên của cửa sổ cho bạn thấy một bản tóm tắt ngắn gọn về “sức khỏe” thiết bị của bạn, và nửa dưới của trang chủ cung cấp cho bạn truy cập vào các công cụ bảo vệ cần thiết và điều khiển thường thấy trong Windows 10. Chúng được chia thành năm nhóm chính:
Virus & threat protection
• Device performance & health
• Firewall & network protection
• App & browser control
• Family options

Bạn có thể truy cập vào từng phần, cộng với một vài thiết lập bổ sung từ menu bên trái, có thể được mở rộng với một nhấp chuột / tap vào biểu tượng hamburger tìm thấy ở góc trên bên trái của cửa sổ ứng dụng.

Chúng ta hãy đi qua từng phần một để dễ dàng hiểu hơn về năm công cụ này
a. Virus & threat protection
Phụ thuộc vào việc bạn sử dụng Windows Defender là chương trình chống virus chính của bạn, hoặc bạn đã cài đặt một giải pháp chống virus của bên thứ ba, Virus & threat protection sẽ “đối xử” với bạn trong các cách khác nhau.
Nếu bạn cài đặt một antivirus của bên thứ ba, bạn có thể khởi động nó từ đây, và đó là tất cả. Tuy nhiên, nếu bạn dựa vào Windows Defender để bảo vệ bạn chống lại phần mềm độc hại, phần này sẽ cho phép bạn “View threat history, scan for viruses and other threats, specify protection settings, and get protection updates”, nghĩa là bạn được xem lịch sử các mối đe dọa, quét virus và các mối đe dọa khác, chỉ định các thiết lập bảo vệ, và nhận được cập nhật bảo vệ" .

Khu vực Scan history cung cấp cho bạn thông tin của các mối đe dọa đã được tìm thấy trên thiết bị Windows 10 của bạn, có bao nhiêu trong số chúng đã được tìm thấy, và số lượng tập tin mà Windows Defender đã quét. Nếu bạn muốn chạy một antivirus với nhiều chế độ khác nhau, đây là nơi bạn có thể bắt đầu một Quick scan, hoặc chạy một tiến trình quét nâng cao – Advanced scan.

Nếu bạn muốn chạy quét nâng cao , nhấn hoặc bấm vào liên kết Advanced scan, và sau đó chọn kiểu quét mà bạn muốn chạy: Full scan, Custom, hoặc Offline scan. Full scan "kiểm tra tất cả các tập tin và các chương trình đang chạy trên đĩa cứng của bạn" và có thể mất hơn một giờ. Custom scan cho phép bạn chọn tập tin và khu vực bạn muốn quét". Riêng tiến trình Offline scan sẽ khởi động lại thiết bị Windows 10 của bạn để tìm và loại bỏ phần mềm độc hại trước khi khởi động hệ điều hành.

Với phần Virus & threat protection này, bạn cũng có thể truy cập vào các thiết lập kiểm soát cách Windows Defender hoạt động trên máy tính của bạn. Để có được điều đó, nhấp hoặc tap vào liên kết Virus & threat protection settings .

Trong thiết lập của Virus & threat protection, bạn sẽ nhận được một vài chuyển mạch và một số liên kết để thiết lập mọi thứ theo cách bạn muốn. Bạn có thể bật hoặc tắt các tính năng sau:
Real-time protection – Bảo vệ thời gian thực:
Tính năng này sẽ xác định và ngăn khôgn cho phần mềm độc hại cài đặt hay chạy trên thiết bị của bạn". Bạn nên sử dụng tính năng này vì nó là lá chắn đầu tiên để chống lại virus. Tuy nhiên, cho dù bạn cố tình chọn để vô hiệu hóa nó, sau một thời gian ngắn, nó sẽ bật lại tự động.
Cloud-based protection – Bảo vệ dựa trên đám mây:
Cung cấp cho bạn truy cập vào các định nghĩa virus mới nhất có sẵn trên máy chủ của Microsoft từ đám mây. Với tính năng này bạn nên để tùy chọn kích hoạt cho nó.
Automatic sample submission – Trình mẫu Tự động:
Cho phép Microsoft lấy file mẫu từ thiết bị Windows 10 của bạn và phân tích chúng để tim ra các mối đe dọa. Nếu các tập tin chứa thông tin cá nhân, Microsoft sẽ hỏi bạn về điều đó trước khi thu thập mẫu. Nếu không, các mẫu được gửi mà không có bất kỳ câu hỏi nào khác. Bạn cũng nên để tính năng này ở chế độ được kích hoạt, bởi vì nó giúp Windows Defender phản ứng nhanh hơn khi các mối đe dọa phần mềm độc hại mới được tìm thấy.

Exclusions – Loại trừ:
Cho phép bạn chọn các tập tin, thư mục, loại tập tin và các quá trình mà bạn không muốn được quét bởi Windows Defender .

Notifications – Thông báo:
Cho phép hoặc cấm Windows Defender gửi cho bạn thông báo về việc quét virus mới nhất hoặc về các ứng dụng bị chặn bởi tường lửa .

Sau khi lựa chọn và thiết lấp xong. bạn nhấn vào biểu tượng mũi tên quay lại từ góc trên bên trái của ứng dụng để quay trở lại giao diện chính của phần Virus & threat protection. Bạn chú ý ở dưới cùng của trang này có một khu vực được gọi là Protection updates. Đó là nơi bạn xem thông tin về định nghĩa các mối đe dọa và kiểm tra các bản cập nhật" .

b. Device performance & health.
Phần này sẽ hiển thị các báo cáo về tình hình “sức khỏe” thiết bị Windows 10 của bạn. Báo cáo này sẽ bao gồm các thông tin về cập nhật Windows, trình điều khiển, tuổi thọ pin, và khả năng lưu trữ. Nếu bất kỳ vấn đề ảnh hưởng đến “sức khỏe” thiết bị của bạn, chúng được liệt kê ở đây.

Nếu có điều gì đó không đúng về việc cài đặt Windows 10 của bạn, đây cũng là nơi mà bạn thực hiện Fresh start. Fresh start là một công cụ cho phép bạn cài đặt lại và cập nhật Windows 10. Nếu phần mềm độc hại ảnh hưởng đến hệ thống điều hành của bạn, máy tính của bạn bị chậm, hoặc nếu nó bị treo liên tục nhiều lần, thực hiện Fresh start có thể là câu trả lời bạn đang tìm kiếm.
Trong khi cài đặt lại, tập tin cá nhân của bạn sẽ được giữ, cũng như một số cài đặt Windows 10. Tuy nhiên, tất cả các ứng dụng không phải cài đặt sẵn theo mặc định trong Windows 10, sẽ được loại bỏ. Điều đó bao gồm các ứng dụng kèm theo từ nhà sản xuất máy tính của bạn, cũng như các ứng dụng của Microsoft như Office.

c. Firewall & network protection
Phần tiếp theo được gọi là Firewall & network protection, và nó sẽ cung cấp cho bạn biết cách Windows Firewall bảo vệ kết nối mạng của bạn, cho cả mạng cá nhân và công cộng.
Bạn cũng có được các liên kết đến một số thiết lập điển hình cho Windows Firewall, chẳng hạn như cho phép một số ứng dụng thông qua nó hoặc thay đổi cài đặt thông báo tường lửa, và trình wizard “Network and Internet troubleshooter”.

d. App & browser control
Phần App & browser control là nơi bạn cấu hình cách mô-đun Windows Defender SmartScreen làm việc. Bạn được phép thay đổi cài đặt SmartScreen cho cả ứng dụng và trình duyệt cũng như thiết lập nó để kiểm tra các ứng dụng và các tập tin không được công nhận, bảo vệ máy tính của bạn chống lại các trang web độc hại và tải về, bảo vệ thiết bị của bạn chống lại nội dung web độc hại hiển thị bởi một số ứng dụng phổ quát. Đối với mỗi trong số này, bạn có thể cấu hình SmartScreen để chặn hoặc cảnh báo bạn về các mối đe dọa nhận diện được.

e. Family options
Family options không cung cấp cho bạn bất kỳ cài đặt để thay đổi, nó sẽ liệt kê một số liên kết sẽ đưa bạn trực tuyến và giúp bạn bảo vệ trẻ em của bạn. Trong các thiết lập trực tuyến, bạn có thể chọn các trang web cho trẻ em của bạn được phép đến thăm, cấu hình thời gian sử dụng thiết bị của chúng, nhận báo cáo về hoạt động trực tuyến của chúng, chọn ứng dụng và trò chơi chúng được phép sử dụng hoặc mua, và kiểm tra tình trạng “sức khỏe” các thiết bị của chúng. Có thể xem đây là một điểm khởi đầu cho điều khiển và tính năng Family được cung cấp bởi Microsoft.

Kết luận
Mặc dù Microsoft đã có một lịch sử khá dài về việc cung cấp cho người dùng Windows một công cụ bảo mật để bảo vệ họ khỏi phần mềm độc hại, các mối đe dọa mạng hoặc nội dung trang web độc hại, nhưng sự kiểm soát và thiết lập cũng như sức mạnh của nó chưa bao giờ được dễ dàng và đáng tin cậy. Với Windows 10 Creators Update , Windows Defender Security Center đã chứng tỏ được sự quan tâm của Microsoft khi quyết định cải thiện hình ảnh công cụ bảo mật với các tính năng mạnh mẽ hơn trong một giao diện thân thiện và vô cùng dễ dàng thiết lập cũng như sử dụng.

Các công cụ antivirus, tường lửa, và các tính năng SmartScreen v.v…qua các bước thử nghiệm đã chứng minh được phần nào sự tiến bộ của ứng dụng bảo mật này. Trong một chừng mực sử dụng và biết cách sử dụng, Windows Defender Security Center chắc chắn rằng sẽ đủ sức mạnh để bảo vệ cho thiết bị Windows 10 của bạn tránh được những rủi ro và nguy cơ tiềm ẩn từ nhiều nguồn, kể cả online và offline.

Làm sao để học nhanh mọi thứ trên đời? Nhà vật lý đoạt giải Nobel đã chỉ ra 3 bước sau đây

Đây được gọi là Kỹ thuật Feynman, một phương thức học tập tuyệt vời, đồng thời là cách tư duy gợi mở tạo ra sự khác biệt.

Feynman tình cờ tìm ra một công thức giúp cho việc học tập nhanh hơn bất kỳ ai khác.

Nó được gọi là Kỹ thuật Feynman và nó sẽ giúp bạn học bất kỳ thứ gì nhanh hơn, sâu hơn dù cho chủ đề, khái niệm mà bạn muốn tìm hiểu là gì đi chăng nữa. Và điều tuyệt vời nhất là việc thực hiện kỹ thuật này cực kỳ đơn giản.

Đây không đơn thuần là một phương thức học tập tuyệt vời, mà còn là cách tư duy cực kỳ khác biệt.

Có 3 bước chính trong Kỹ thuật Feynman.

Bước 1: Dạy lại cho một đứa trẻ

Hãy lấy một tờ giấy trắng và viết lên đó chủ đề bạn muốn tìm hiểu ở phần trên cùng. Tiếp đó viết ra những gì bạn biết về chủ đề này như thể bạn đang dạy lại cho một đứa trẻ 8 tuổi, hiểu được những khái niệm và các mối liên hệ cơ bản.

Rất nhiều người có xu hướng sử dụng những thuật ngữ phức tạp để lấp liếm khi họ không hiểu rõ một điều gì đó. Vấn đề là chúng ta chỉ tự lừa dối bản thân mình mà thôi, vì chúng ta không biết là mình không hiểu.

Khi bạn viết ra một ý tưởng từ đầu đến cuối bằng ngôn ngữ đơn giản để một đứa trẻ cũng hiểu được, bạn buộc mình phải hiểu được khái niệm mới ở mức độ sâu hơn và đơn giản hóa đi mối liên hệ giữa các ý tưởng.

Nếu bạn phải vật lộn với việc đó, nghĩa là bạn biết rõ hơn về những chỗ cần tìm hiểu thêm. Sự căng thẳng này rất có ích, nó báo trước một cơ hội được học hỏi những điều mới.

Bước 2: Rà soát lại

Ở Bước 1, bạn chắc chắn sẽ gặp phải những lỗ hổng trong kiến thức vì đã quên mất một điều gì đó quan trọng, nhưng không đủ khả năng giải thích, hoặc đơn giản là gặp khó khăn khi kết nối một khái niệm quan trọng.

Đây là một phản hồi cực kỳ giá trị vì bạn đã phát hiện ra giới hạn trong kiến thức của mình. Sự thành thạo là biết được giới hạn trong khả năng của mình, và bạn đã nhận ra được điều đó.

Đây là lúc quá trình học tập bắt đầu. Lúc này bạn đã biết mình bế tắc ở đâu, hãy quay lại các nguồn tư liệu và tìm hiểu rõ cho đến khi bạn đủ khả năng giải thích vấn đề đó bằng các từ ngữ đơn giản.

Nhận diện được giới hạn hiểu biết của mình cũng sẽ giúp hạn chế những sai lầm dễ mắc phải và làm tăng khả năng thành công khi áp dụng kiến thức mới.

Bước 3: Tổ chức lại và đơn giản hóa

Giờ đây bạn đã có trong tay một loạt các ghi chép trên giấy. Hãy rà soát lại và đảm bảo là bạn không dùng một thuật ngữ lạ lẫm nào từ nguồn tư liệu ban đầu. Hãy sắp xếp chúng thành một câu chuyện đơn giản nhưng mạch lạc và logic.

Sau đó hãy đọc thật to nội dung mà bạn vừa tập hợp được. Nếu phần giải thích vẫn còn phức tạp và nghe có vẻ rối rắm thì đó là một dấu hiệu cho thấy sự hiểu biết của bạn về vấn đề đó vẫn cần phải củng cố thêm.

Bước 4 (không bắt buộc): Truyền thụ cho người khác

Nếu bạn thực sự muốn chắc chắn về điều mà mình vừa học được, hãy duyệt lại với một người nào đó (tốt nhất là người hiểu biết cực ít về điều bạn sắp nói – hoặc có thể tìm người bạn 8 tuổi kia).

Bài test cuối cùng về kiến thức của bạn là khả năng truyền tải cho người khác.

Grammar – Phần Mềm Học Tiếng Anh Cực Đỉnh

Grammar 3.0

Phần mềm được cộng đồng mạng xem là tốt nhất cho người Việt: Gồm đủ 4 kỹ năng NGHE-NÓI-ĐỌC-VIẾT.

Một ý chí – một tấm lòng
TuHocG.Weebly.com
TuHocTiengAnh.Net

Là tín đồ của bộ môn tiếng Anh, chắc các bạn mong muốn tìm kiếm:
– Phần mềm học tiếng Anh tốt nhất
– Phần mềm học tiếng Anh miễn phí tốt nhất
– Cách tự học tiếng Anh
– Cách học tiếng Anh tại nhà
– Giáo trình dạy tiếng Anh tốt nhất
– Phương pháp luyện nói tiếng Anh, đàm thoại tiếng Anh tốt nhất
– Phương pháp luyện nghe tiếng Anh tốt nhất
– Phần mềm học tiếng anh miễn phí trên laptop
– Phần mềm học tiếng anh offline miễn phí
– Phần mềm học từ vựng tiếng anh
– Phần mềm học từ vựng tiếng anh cho trẻ em
– Phần mềm học tiếng anh cho trẻ em mẫu giáo
– Phần mềm học tiếng anh cho trẻ em trên máy tính
– Phần mềm học tiếng anh cho trẻ em hay nhất
– Phần mềm học tiếng anh cho bé
– Phần mềm học tiếng anh cho học sinh tiểu học
– Phần mềm học tiếng anh tốt nhất cho người việt
– …
Grammar ra đời nhằm đáp ứng những tiêu chí đó. Chúc các bạn tìm được nguồn cảm hứng khi đồng hành với Grammar.
GRAMMAR (gọi tắt là G) là phần mềm do một người nghèo tạo nên trong hơn 20 năm miệt mài tìm tòi và sáng tạo. G được khởi công từ năm 1989 với chiếc máy 386 cũ kỹ.
G không nhằm mục đích tạo nên một thành quả hoặc chứng tỏ bất cứ điều gì. G là món quà đặc biệt dành cho người nghèo, những người có ý chí, những người gặp hoàn cảnh khó khăn, những người sa đà vào Game nay muốn tìm lại những gì đã bỏ lỡ, những người đang cần luyện thi, đang phải vừa học vừa làm… và cuối cùng G là món quà dành cho tất cả mọi người yêu thích môn tiếng Anh.
Bằng sự sáng tạo không ngừng nghỉ, G đã ngày càng phát triển và mong làm hài lòng tất cả mọi người ở mọi trình độ, mọi lứa tuổi, mọi hoàn cảnh. Tiêu chí này thực sự rộng rãi nên việc thiết kế G gặp rất nhiều khó khăn.
Mục đích chính của G là tạo một công cụ cho người nghèo có thể thoát nghèo bằng ý chí học tập; người giàu có thể tiết kiệm chi phí học tập, tiết kiệm thời gian và công sức. Cuối cùng G mong muốn trở thành một công cụ mạnh mẽ giúp giải quyết tất cả mọi khó khăn vất vả cho người học tiếng Anh.

Phần cải tiến mới của Grammar 3.0 so với Grammar 2.12:

– Phiên bản 3.0 gồm 4 đĩa.
– Sửa những lỗi nhỏ nhặt còn sót lại.
– Bổ sung phần Advance trong mục Bài đọc.
– Đặc biệt có thêm chức năng tạo file .WAV cho tất cả các bài đọc hoặc đoạn Text copy từ bất cứ ứng dụng nào để chép vào điện thoại di động.
– Duy trì những từ cũ trong mục Từ Vựng Của Bạn. Tuy nhiên những từ cũ sẽ không bật đỏ trong bài đọc.
– Chuyển đổi đến địa chỉ web mới: TuHocG.Weebly.com hoặc TuHocTiengAnh.net.
– Grammar 3.0 chạy tốt và đã được kiểm chứng cẩn thận trong tất cả các phiên bản windows (XP sp1, XP sp2, XP sp3, Vista, win 7_32bit, win 7_64 bit, Win 8, Win 8.1, Win10 (32, 64 bit)). Kể cả các máy dùng ghost đa cấu hình.
– Có
bản nâng cấp từ Grammar 2.11, 2.12  lên Grammar 3.0.
– Có thể chỉnh tốc độ khởi động chương trình nhanh hay bình thường bằng cách nhấn vào mục Cài đặt ở Menu chính của chương trình.
Xin xem mục
Tải Grammar để tải chương trình và cách cài đặt.

Sau đây là những nét sơ lược của chương trình:

Menu chính

Menu được thiết kế sao cho tất cả mọi người đều có thể sử dụng dễ dàng. Vì thế đôi khi nó bị cho là xấu xí. Bên trái Menu gồm những mục thiết yếu như: Bài đọc, Từ Vựng, Văn Phạm, Luyện nghe, Luyện nói, Học Từ vựng bằng tranh và cả mục chọn âm thanh, chỉnh tốc độ giọng đọc, xem cách học v.v…
Bên phải Menu là những mục luyện văn phạm chuyên sâu bằng việc tập làm bài trắc nghiệm. Chúng dành cho những người muốn đi thi lấy bằng cấp, chứng chỉ trong và ngoài nước.
Chúng gồm các mục như:

ARTICLES                                (Luyện tập về Mạo từ)
CONDITIONAL                        (Luyện câu điều kiện)
TENSE                                      (Luyện tập về thì)
PREPOSITION & IDIOMS      (Giới từ và thành ngữ)
PRELIMINARY TESTS  A       (Luyện thi bằng A)
PRELIMINARY TESTS  B       (Luyện thi bằng B)
TOEFL TESTS                         (Luyện thi bằng C)
TOEFL VOCABULARY           (Luyện từ  vựng C)
B VOCABULARY                     (Luyện từ  vựng B)

Bài đọc

Mục này là một thư viện lớn, bao gồm hơn 1000 bài đọc với nhiều chủ đề từ ngắn đến dài, từ cơ bản đến nâng cao và ở dạng song ngữ.
Bạn có thể tra từ, xem giải nghĩa từ ở dạng ngắn gọn hoặc chi tiết với 2 bộ tự điển Anh-Việt khổng lồ và một bộ tự điển có phiên âm tiếng Việt giúp những người mới bắt đầu học.
Bạn có thể chọn từ mới, xem nghĩa Việt từng câu, nghe đọc lại từng câu. Có thể kết hợp với 6 giọng đọc thuộc loại hay nhất thế giới và bạn có thể chỉnh tốc độ của từng giọng đọc. Có những bài đọc bằng âm thanh thực (Mp3). Ngoài ra còn hàng loạt tiện ích rất hữu dụng và lý thú áp dụng trong bài đọc như: Xếp từ, Đàm thoại, Nghe toàn bài, Nghe Viết. Ở góc trái màn hình luôn có thẻ Hướng dẫn để bạn xem cách dùng phím + chuột của từng công đoạn khi học tập.
Đặc biệt là chức năng Chọn từ. Bạn có thể chọn từ muốn học. Chúng sẽ được bật đỏ trong bài đọc và được lưu vào sổ tay riêng trong mục Từ Vựng Của Bạn. Tất cả thao tác dùng phím, chuột được sắp đặt một cách ngắn gọn và rất dễ sử dụng.

Những thao tác mà bạn có thể áp dụng cho một bài đọc gồm:

Chọn từ

Picture

Đây là chức năng rất quan trọng và hữu dụng. Trước tiên, bạn tra từ và nhấn phím Enter.
Từ bạn chọn sẽ bật đỏ trong bài đọc và được lưu vào sổ tay riêng nằm trong mục Từ Vựng Của Bạn.
Sau đó bạn có thể mở mục từ vựng của bạn để học từ đã chọn một cách lý thú và khoa học.


Xếp từ

Picture

Phần này nhằm giúp bạn vận dụng những kiến thức đã học ở mục Văn Phạm của chương trình.
Bạn sẽ được cung cấp một câu tiếng Việt và một câu tiếng Anh tương ứng nhưng bị đảo lộn trật tự các từ Anh. Nhiệm vụ của bạn là sắp xếp chúng lại cho đúng. Bạn chỉ cần nhấn chuột phải vào từ cần di chuyển. Nếu đúng, từ đó sẽ tự động xếp kế bên những từ đã xếp đúng ở đầu câu Anh.


Đàm thoại từ bài đọc

Picture

Phần này giúp bạn luyện nói tiếng Anh theo từng câu có trong bài đọc
Bạn sẽ được cung cấp một câu tiếng Việt và tập nói câu tiếng Anh tương ứng. Máy sẽ nhắc từng từ theo mức độ nhanh chậm. Bạn có thể chỉnh mức độ này ở thẻ Mức độ khó phía trên khung bài học.


Nghe toàn bài

Picture

Phần này giúp bạn luyện nghe một cách hoàn hảo từng câu trong bài đọc. Máy sẽ tự động đọc từng câu. Bạn có thể nhấn phím mũi tên trái để nghe lại nhiều lần một câu bất kỳ cho đến khi nghe hiểu được câu đó. Đồng thời bạn có thể chuyển sang câu kế tiếp một cách dễ dàng.
Nhấn vào thẻ Giọng, bạn có thể chọn giọng, chỉnh tốc độ đọc nhanh hoặc thật chậm theo ý muốn.


Nghe Viết

Picture

Bạn được cung cấp câu tiếng Việt và giọng đọc tiếng Anh vang lên tương ứng. Bạn cố đoán câu tiếng Anh và gõ chúng vào ô chờ. Nếu gõ sai, máy sẽ đọc lại đoạn cần gõ. Mục đích của phần này là giúp bạn thuộc mặt chữ. Nhớ rằng G luôn luyện tập từng bước theo bậc thang và độc lập. Nghĩa là không có phần nào buộc bạn phải phối hợp nhiều kỹ năng cùng một lúc.


Từ Vựng Của Bạn

Đây là "Cuốn sổ tay" chứa tất cả những từ bạn chọn trong quá trình học. Bạn có thể nhập từ vựng qua bài đọc bằng cách tra từ rồi nhấn Enter hoặc trực tiếp nhập từ vựng bằng cách gõ từ vào chương trình mà không cần mở bất cứ thẻ nào.
Số từ vựng chọn sẽ nằm trong một danh sách và tất cả chúng có màu xanh. Bạn có thể chọn học một số từ trong danh sách bằng cách tô đỏ chúng. Sau đó mở phần Quay Từ để học. Quay từ là hình thức đưa từ vựng chạy ngang qua màn hình với tốc độ có thể chỉnh. Đồng thời có thể tra từ, phóng to cỡ chữ, chỉnh màu chữ, loại bỏ những từ đã thuộc hoặc viết lại từ. Tất cả các mục của chương trình đều có hỗ trợ phát âm câu hoặc từ bằng giọng Mỹ.
Chú ý: Mục Quay từ nhằm mục đích ghi nhớ 50%. Muốn nhớ từ vựng vĩnh viễn, bạn cần đọc thật nhiều lần bài đọc.

Từ Vựng (Tranh)

Kết cấu của phần này trông có vẻ đơn giản nhưng thực ra nó rất hữu dụng. Hiệu quả của nó hình thành từ phương pháp sáng tạo. Bạn có thể chọn số lượng tiêu điểm cần học trong tranh chứ không buộc phải học tất cả tiêu điểm cùng một lúc.
Việc học gồm 2 hình thức luyện tập:
1. Nhìn tranh, đoán từ Anh rồi bấm xem kết quả.
2. Nghe từ Anh, tìm tiêu điểm đúng.
Đặc biệt, phần này có thể áp dụng cho trẻ nhỏ từ 3 tuổi trở lên. Đồng thời đặc điểm khá thú vị của chương trình là lượng bài tập của tất cả các mục đều dồi dào.

Văn Phạm

Đây là một tự điển Văn phạm gồm các mục được sắp xếp khoa học theo chủ đề, trình tự từ thấp nhất đến cao nhất và rất đầy đủ với lời giảng rõ và cặn kẽ đến mức bạn phải bực mình! Bởi lẽ chương trình nhằm phục vụ tất cả mọi đối tượng kể cả dân tộc vùng núi hoang sơ. Điều này cũng có nghĩa là người hoàn toàn không biết chút gì về tiếng Anh sẽ dễ dàng học phần này để mai sau trở thành giáo viên Anh ngữ.
Trong khi xem văn phạm bạn có thể tra từ, nhập từ chọn vào sổ tay. Mục văn phạm có biểu tượng màu đỏ ở đầu dòng sẽ có bài tập đi kèm. Để làm bài tập, bạn nhấn chuột phải vào nó và nhấn phím Enter.
Bạn có thể tra từ trong khi làm bài tập hoặc xem câu đề bài được dịch Việt. Bạn có thể chọn 2,3,4… mục văn phạm cùng một lúc để làm bài tập tổng hợp các mục đó. Có thể xem lại văn phạm khi cần thiết. Nói chung, chương trình cho phép dùng tự điển và Chọn từ ở tất cả các mục. Đồng thời, các chức năng quan trọng đều được liên thông với nhau để tạo hiệu quả tối đa.

Luyện nghe

Ngoài việc nghe ở các bài đọc, phần này còn cung cấp thêm 2 dạng luyện nghe:
1. Luyện nghe bài tập: đây là dạng trắc nghiệm. Nghe câu Anh rồi đoán câu Việt đúng nhất trong 4 câu Việt. Với kiểu thiết kế này, bạn có thể luyện tập cho dù vốn từ vựng ở bất cứ mức nào.
2. Nghe video: Chương trình hỗ trợ một số video có sẵn trên mạng. Bạn có thể nghe lại từng câu, tra từ, chọn từ trong đoạn video với thao tác rất dễ. Đặc biệt có cả phim hoạt hình. Video được phân rõ theo trình độ từ dễ đến khó, bao gồm những video nổi tiếng nhất hiện nay.

Luyện nói

 

Bạn sẽ không thể ngờ được công năng của phần này. Theo một số người đã thử qua thì nó thực sự tốt hơn học đàm thoại trực tiếp với gia sư người Mỹ.
Các câu đàm thoại được chia thành các chủ đề trong danh sách bên trái. Số câu trong mỗi chủ đề được tự động phân thành nhiều bài nhỏ, mỗi bài 7 câu.
Bạn được quyền chọn chủ đề. Trong mỗi chủ đề bạn có thể chọn những câu cần học. Sau khi chọn, chúng được tự động phân thành bài, mỗi bài 7 câu. Như vậy khi mở một bài, bạn sẽ học 7 câu do chính mình đã chọn.
Nếu học theo bài bản thì bạn mở một bài và học từ vựng trong đó theo quy trình giống như  mục Bài đọc. Sau đó mới nhấn chọn thẻ đàm thoại.
Nếu chỉ cần đàm thoại theo câu mà không cần học từ vựng thì bạn chọn câu, mở bài đọc thứ nhất rồi vào ngay thẻ đàm thoại. Như vậy bạn có thể ứng dụng ngay câu vừa học vào công sở với thời gian ngắn nhất. Tuy nhiên về nguyên tắc sư phạm thì kiểu học này không được khuyến khích.

Hình minh họa ở đây không thể mô phỏng hết công năng của mục này. Bởi lẽ chương trình sẽ có một giọng Việt đọc nhanh câu cần nói. Giọng Việt này hình thành trong não một mệnh lệnh. Sẽ có 6 giọng của người Mỹ sát bên bạn và kiên nhẫn nhắc cho bạn thật chậm từng từ một trong câu. Bạn có thể chỉnh độ nhắc nhanh – chậm tùy thích. Nó phối hợp với thẻ Mức độ khó để tạo PHẢN XẠ ĐÀM THOẠI một cách hiệu quả và dễ học nhất. Nó giải quyết được nhu cầu bức xúc nhất và là mơ ước của những tín đồ học ngoại ngữ.

Luyện Thi

Phần này gồm nhiều mục chứa nhiều đề thi ở dạng trắc nghiệm dành cho người muốn thi lấy các chứng chỉ phổ biến hiện nay. Thường thì mỗi bài đều có phần dịch câu đề, tra từ, chọn từ, giảng giải tỉ mỉ từng câu đáp án và tra cứu văn phạm. Chỉ một số ít mục bài tập không có phần giảng hoặc dịch câu đề. Bởi lẽ chúng có thể là những mục cần học thuộc lòng theo quy tắc.


Link Tải Bản GRAMMAR 3.0 cài mới (4 đĩa):

Trang chủ: http://tuhocg.weebly.com/t7843i-grammar.html
___________________________________________________________________________
Đĩa 1 (501M)
Lưu ý: Cách tải với link Mediafire kiểu mới:
Chọn ô: "Tôi không phải là người máy"
Khi nhấn vào ô hình, nếu thấy nó không thu nhỏ và chuyển sang hình khác với hình cũ thì bạn phải nhấn tiếp vào nó cho đến khi nó chuyển thành hình sai với yêu cầu. Nghĩa là có thể phải nhấn 2,3,4 lần cùng 1 ô hình.
Sau đó chọn: Authorize Download
Link Tải:

Hoặc

____________________________________________________________________________________________________________
Đĩa 2 (571M)
(Nếu trong thư mục Grammar có thư mục Sound rồi thì không tải lại nữa)
(Chú ý nhấn Browse để chọn đúng thư mục đã cài Grammar)
Link tải:

Hoặc:

Hoặc:

Hoặc:

Hoặc:

Hoặc:

____________________________________________________________________________________________________________
Đĩa 3 (266M)
(Nếu trong thư mục Grammar có thư mục Sound2 rồi thì không tải lại nữa)
(Chú ý nhấn Browse để chọn đúng thư mục đã cài Grammar)

Hoặc:

Hoặc:

Hoặc:

Hoặc:

________________________________________________________________________________________________________
Đĩa 4 (22.7M)
Link:

_______________________________________________________________________________________________________